Thống kê
Hôm nay : 9
Tháng 08 : 162
Năm 2020 : 5.695
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

báo cáo tự đánh giá 12-01-2012-2017

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI THỤYTRƯỜNG MẦM NON THỤY LIÊNBÁO CÁOTỰ ÐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤCGIAI ĐOẠN 2012-2017THÁI THỤY, THÁNG 11 NĂM 2016 DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ CỦA CÁC THÀNH VIÊNHỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁSTT Học và tên Chức vụ Nhiệm vụ Chữ ký1 Bùi Thị Lợi Hiệu trưởng Chủ tịch hội đồng 2 Dương Thị Lành P.Hiệu trưởng P.Chủ tịch hội đồng 3 Bùi Thị Băng P.Hiệu trưởng - CTCĐ P.Chủ tịch hội đồng 4 Nguyễn Thị Thúy K.Trưởng 4 tuổi Thư ký hội đồng 5 Nguyễn Thị Hoài TTCM - MG Ủy viên hội đồng 6 Nguyễn Thị Thấm TTCM - NT Ủy viên hội đồng 7 Vũ Thị Ngà Bí thư chi đoàn Ủy viên hội đồng 8 Nguyễn Thị Bích Doanh K.Trưởng 3 tuổiT.Ban TTrND Ủy viên hội đồng 9 Nguyễn Thị Thu Văn phòng Ủy viên hội đồng 10 Đoàn Thị Ly Kế toán Ủy viên hội đồng MỤC LỤCNỘI DUNG TRANG Danh sách và chữ ký của các thành viên hội đồng tự đánh giá 02 Mục lục 03 Danh mục các chữ viết tắt (nếu có) 06 Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá 07Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA NHÀ TRƯỜNG I. Thông tin chung của trường 1. Điểm trường 092. Thông tin chung về lớp học 10 3. Thông tin về nhân sự 11 4. Danh sách cán bộ quản lý 12 II. Cơ sở vật chất thư viện, tài chính 1. Cơ sở vật chất thư viện của trường trong năm năm gần đây 13 2. Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 5 năm gần đây 14Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ I. ĐẶT VẤN ĐỀ 15 II. TỰ ĐÁNH GIÁ 16Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường 16Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. 17Tiêu chí 2: Lớp học, số trẻ, địa điểm trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non 18Tiêu chí 3: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. 19Tiêu chí 4: Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường. 21Tiêu chí 5: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua theo quy định. 22Tiêu chí 6: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định. 24Tiêu chí 7: Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho trẻ và cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên. 25Tiêu chí 8 : Tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương. 27Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ. 30Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo và yêu cầu về kiến thức của giáo viên. 31Tiêu chí 3.: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc bảo đảm các quyền của giáo viên. 32Tiêu chí 4 : Số lượng, chất lượng và việc bảo đảm chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường. 34Tiêu chí 5 : Trẻ được tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và được bảo đảm quyền lợi theo quy định. 36Tiêu chuẩn 3 : Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi Tiêu chí 1: Diện tích, khuôn viên và các công trình của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. 38Tiêu chí 2 : Sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi bảo đảm yêu cầu. 38Tiêu chí 3 : Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ và hiên chơi bảo đảm yêu cầu. 39Tiêu chí 4 : Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật, bếp ăn, nhà vệ sinh theo quy định. 41Tiêu chí 5 : Khối phòng hành chính quản trị bảo đảm yêu cầu. 42Tiêu chí 6. : Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo Tiêu chuẩn kỹ thuật Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non. 43Tiêu chuẩn 4 : Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Tiêu chí 1.: Nhà trường chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. 46Tiêu chí 2 : Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương. 47Tiêu chuẩn 5 : Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ Tiêu chí 1 : Trẻ có sự phát triển về thể chất phù hợp với độ tuổi. 49Tiêu chí 2: Trẻ có sự phát triển về nhận thức phù hợp với độ tuổi. 51Tiêu chí 3 : Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ phù hợp với độ tuổi. 52Tiêu chí 4 : Trẻ có sự phát triển về thẩm mỹ phù hợp với độ tuổi. 53Tiêu chí 5 : Trẻ có sự phát triển về tình cảm và kỹ năng xã hội phù hợp với độ tuổi. 55Tiêu chí 6 : Trẻ có ý thức về vệ sinh, môi trường và an toàn giao thông phù hợp với độ tuổi. 56Tiêu chí 7 : Trẻ được theo dõi và đánh giá thường xuyên. 57Tiêu chí 8 : Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được quan tâm chăm sóc. 58 Phần III: KẾT LUẬN 60DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTTT Viết tắt Chú thích1 BCH Ban chấp hành2 BGH Ban giám hiệu3 CNTT Công nghệ thông tin4 GV Giáo viên5 HT Hiệu trưởng6 MN Mầm non7 PGD&ĐT Phòng giáo dục và Đào tạo8 PHTCM Phó hiệu trưởng chuyên môn9 PHTND Phó hiệu trưởng nuôi dưỡng10 PTGT Phương tiện giao thông11 QĐ Quyết định12 SGD&ĐT Sở giáo dục và Đào tạo13 TCCT Trung cấp chính trị14 TT Trung tâm15 UBND Ủy ban Nhân dân16 ĐDCMHS Đại diện cha mẹ học sinh17 ĐHSPMN Đại học sư phạm mầm non18 VP Văn phòng19 QL Quản lý20 NSNN Ngân sách nhà nướcBẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trườngTiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạtTiêu chí 1 Tiêu chí 6 Tiêu chí 2 Tiêu chí 7 Tiêu chí 3 Tiêu chí 8 Tiêu chí 4 Tiêu chí 5 Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên và trẻTiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạtTiêu chí 1 Tiêu chí 5 Tiêu chí 2 Tiêu chí 3 Tiêu chí 4 Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơiTiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạtTiêu chí 1 Tiêu chí 4 Tiêu chí 2 Tiêu chí 5 Tiêu chí 3 Tiêu chí 6 Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hộiTiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạtTiêu chí 1 Tiêu chí 2 Tiêu chuẩn 5: Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻTiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạtTiêu chí 1 Tiêu chí 5 Tiêu chí 2 Tiêu chí 6 Tiêu chí 3 Tiêu chí 7 Tiêu chí 4 Tiêu chí 8 Tổng số các tiêu chí: Đạt: 27/29; Tỉ lệ: 93,1%Số tiêu chí: Không Đạt: 02/29; Tỉ lệ: 6,9%PHẦN I: CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA NHÀ TRƯỜNGI. THÔNG TIN CHUNGTên trường: Trường Mầm non Thụy LiênTên trước đây: Trường mẫu giáo Thụy LiênCơ quan chủ quản: PGD&ĐT Thái ThụyTỉnh Thái Bình Tên Hiệu trưởng Bùi Thị LợiHuyện Thái Thụy Điện thoại trường 0363718415Xã Thụy Liên Fax Đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1 Website http://thaithuy.edu.vn//mnthuylienNăm thành lập trường 1970 Số điểm trường 03 1 Công lập 0 Thuộc vùng đặc biệt khó khăn 0 Tư thục 0 Trường liên kết với nước ngoài 0 Dân lập 0 Loại hình khác (ghi rõ):1. Điểm trường Số TT Tên điểm trường Địa chỉ Diện tích Khoảng cách với trường (km) Tổng số trẻ của điểm trường Tổng số lớp Tên cán bộ phụ trách điểm trường1 Khu A Trung An - Thụy Liên - Thái Thụy - Thái Bình 1.321 m2 0 km 180 5 Bùi Thị Lợi2 Khu B Thôn Đoài- Thụy Liên - Thái Thụy - Thái Bình 2.056 m2 1 km 125 5 Dương Thị Lành3 Khu C Cam Đoài - Thụy Liên - Thái Thụy - Thái Bình 1.950 m2 2.5 km 205 6 Bùi Thị Băng2. Lớp học và trẻ (Số liệu tại thời điểm tự đánh giá).Nội dung Tổng số Chia ra theo nhóm lớp 13 - 24 tháng 25 - 36 tháng 3 tuổi 4 tuổi 5 tuổiSố trẻ của trường 476 25 96 110 139 110Trong đó - Trẻ nữ 234 9 42 54 72 57- Trẻ dân tộc thiểu số 0 0 0 0 0 0Trẻ mới nhập học 24 23 0 0 0- Trẻ nữ 9 10 0 0 0- Trẻ dân tộc thiểu số 0 0 0 0 0Trẻ thuộc diện chính sách - Con liệt sỹ 0 0 0 0 0 0- Con thương binh, bệnh binh 0 0 0 0 0 0- Hộ nghèo 03 01 0 01 0 01- Trẻ mồ côi cha hoặc mẹ - Trẻ mồ côi cha và mẹ 0 0 0 0 0 0- Diện chính sách khác 0 0 0 0 0 0- Trẻ khuyết tật học hòa nhập 3 0 0 0 0 3Số liệu của 5 năm gần đây Năm họcNội dung 2012 - 2013 2013 - 2014 2014 - 2015 2015 - 2016 2016 - 2017Sĩ số bình quân trẻ trên lớp 28,6 30,2 31,5 33 32Tỷ lệ giáo viên/trẻ 1/14 1/15 1/16 1/17 1/163. Thông tin về nhân sự (Số liệu tại thời điểm tự đánh giá)Nội dung Tổng số Nữ Chia theo chế độ lao động Dân tộc thiểu số Biên chế Hợp đồng Tổng số NữCán bộ, giáo viên, nhân viên 41 41 8 33 1 1Đảng viên 12 12 6 6 0 0Giáo viên giảng dạy 30 30 4 26 1 1Phó hiệu trưởng 2 2 2 0 0 0Nhân viên văn phòng 1 1 0 1 0 0Nhân viên bảo vệ 3 0 0 3 0 0Nhân viên hỗ trợ giáo viên 6 6 0 6 0 0Nhân viên khác 0 0 0 0 0 0Tuổi trung bình của giáo viên 35 35 42 30 27 27Số liệu của 5 năm gần đây Năm họcNội dung 2012 - 2013 2013 - 2014 2014 - 2015 2015 - 2016 2016 - 2017Số giáo viên chưa đạt chuẩn đào tạo 0 0 0 0 0Số giáo viên đạt chuẩn đào tạo 33 34 37 37 39Số giáo viên đạt trên chuẩn đào tạo 20 24 24 25 31Số giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện 6 7 4 9 Số giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh 1 1 2 1 Số giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp quốc gia 0 0 0 0 Số lượng SKKN được cấp có thẩm quyền nghiệm thu 8 17 18 21 4. Danh sách cán bộ quản lý và các tổ chứcĐơn vị, Tổ chức Họ và tên Chức vụ, chức danh, học vị, học hàm Điện thoại, E-mailHội đồng trường Bùi Thị Lợi Chủ tịch Hội đồng 0983851146Hiệu trưởng Bùi Thị Lợi - Hiệu trưởng- ĐHSP MN 0983851146Phó Hiệu trưởng Dương Thị Lành - P.Hiệu trưởng CM- ĐHSP MN 01663886872Phó hiệu trưởng Bùi Thị Băng - P.Hiệu trưởng- ĐHSP MN 01692895276Chi bộ Bùi Thị Lợi - Bí thư chi bộ- Trung cấp CTr 0983851146ĐTNCS HCM Vũ Thị Ngà - Bí thư chi đoàn- ĐHSP MN 0979430325Công đoàn Bùi Thị Băng - Chủ tịch Công đoàn- ĐHSP MN 01692895276Tổ mẫu giáo Nguyễn Thị Hoài - Tổ trưởng- ĐHSP MN 01676252352Tổ nhà trẻ Nguyễn Thị Thấm - Tổ trưởng- ĐHSP MN 01689901982Tổ văn phòng Đoàn Thị Ly - Tổ trưởng- CĐ Kế toán II. CƠ SỞ VẬT CHẤT, TÀI CHÍNH1. Cơ sở vật chất của trường trong 5 năm gần đây Năm họcNội dung 2012 - 2013 2013 - 2014 2014 - 2015 2015 - 2016 2016 - 2017Tổng diện tích đất sử dụng (m2) 5327 5327 5327 5327 5327Số phòng sinh hoạt chung 15 15 15 15 15Số phòng ngủ 15 15 15 15 15Số phòng giáo dục thể chất 0 0 0 0 0Số phòng giáo dục nghệ thuật 0 0 0 0 0Kho chứa thiết bị giáo dục 10 10 11 11 15Diện tích bếp ăn (m2) 150 150 150 150 150Diện tích kho chứa thực phẩm (m2) 30 30 30 30 30Diện tích phòng hiệu trưởng (m2) 25 25 25 25 25Số phòng phó hiệu trưởng 0 0 0 0 0Diện tích phòng giáo viên (m2) 0 0 0 0 0Diện tích văn phòng (m2) 50 50 50 50 50Diện tích phòng y tế (m2) 0 0 0 0 0Diện tích phòng thường trực, bảo vệ (m2) 40 40 40 40 40Diện tích khu đất làm sân chơi, sân tập (m2) 2500 2500 2500 2500 2500Số phòng vệ sinh cho CB, GV, NV 1 1 1 1 1Số phòng vệ sinh cho trẻ 10 11 11 11 15Diện tích khu để xe giáo viên, nhân viên (m2) 100 100 100 100 130Diện tích thư viện (m2) 0 0 0 0 0Số sách trong thư viện của nhà trường (cuốn) 13 16 29 350 350Số máy tính dùng cho hệ thống VP và QL 2 3 5 5 5Số máy tính dùng phục vụ học tập 12 12 15 15 15Số máy tính được kết nối Internet 7 15 20 20 20Máy in 3 5 7 7 8Ti Vi 3 5 8 8 12Tăng âm 0 0 1 1 3Loa Thùng 0 0 2 2 6Loa nén 0 0 0 0 02. Kinh phí của trường trong 5 năm gần đây (1.000.000 đồng) Năm họcNội dung 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016 2016-2017Tổng kinh phí được cấp từ NSNN 3.468 3.052 1.853 1.921 Tổng kinh phí được chi trong năm (đối với trường ngoài công lập) 0 0 0 0 0Tổng kinh phí huy động được từ các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, cá nhân 30 43,360 28 56,850 50Các thông tin khác PHẦN II. TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA NHÀ TRƯỜNGI. ĐẶT VẤN ĐỀTrường Mầm non Thụy Liên (trước kia là trường Mẫu giáo Thụy Liên) được thành lập năm 1970; khi mới thành lập trường nằm rải rác tại 11 thôn (11 điểm trường). Trước đây trường chỉ là nơi trông giữ trẻ, sau đó đến tháng 3/2005 trường được UBND Xã đầu tư xây dựng thành 3 khu (các cháu được tập trung tại 3 điểm trường), tháng 5 năm 2009 trường được đón nhận bằng chuẩn Quốc gia. Khuôn viên cả 3 khu có diện tích là 5.327 m2, trong đó diện tích phòng học và các phòng khác là 825 m2, diện tích sân chơi là 2.500 m2. Khoảng cách từ điểm trường tới các thôn khoảng 100m đến 1.000m thuận tiện cho việc đưa trẻ đến trường. Trường xây dựng gồm 15 phòng học và các phòng chức năng cùng với hệ thống trang thiết bị cơ bản đồng bộ cơ bản đáp ứng cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ theo yêu cầu .Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của các cấp Đảng ủy - UBND Xã Thụy Liên, BĐD CMHS. Đặc biệt nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Phòng GD& ĐT Thái Thụy. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có phẩm chất đạo đức tốt, tư tưởng chính trị vững vàng, nhiệt tình, có trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, năng động, sáng tạo trong việc tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ. Trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn đạt 82%. Trước yêu cầu thực tiễn về việc nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục của các trường mầm non nói chung, Trường mầm non Thụy Liên đã triển khai công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường theo nội dung tiêu chuẩn Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.Mục đích của việc tự đánh giá là nhằm giúp nhà trường xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường. Thông qua kết quả tự đánh giá giúp cho tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhận ra được những điểm mạnh, điểm yếu của trường. Từ đó có biện pháp khai thác khắc phục phù hợp để cải thiện chất lượng hoạt động của nhà trường trong những năm tiếp theo nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng quy định.Công tác tự đánh giá sẽ thể hiện tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục. Mỗi cá nhân sẽ nhận thức rõ hơn vai trò và trách nhiệm của mình trước nhiệm vụ được giao. Tự đánh giá là khâu đầu tiên trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục. Đó là quá trình trường tự xem xét, nghiên cứu trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, nhân lực, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề liên quan khác, từ đó tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng. Tự đánh giá thể hiện tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao.Tự đánh giá là một quá trình liên tục được thực hiện theo kế hoạch, được giành nhiều công sức, thời gian, có sự tham gia của các đơn vị và cá nhân trong nhà trường. Tự đánh giá đòi hỏi tính khách quan, trung thực và công khai. Các giải thích, nhận định, kết luận đưa ra trong quá trình tự đánh giá được dựa trên các thông tin, minh chứng cụ thể, rõ ràng, đảm bảo độ tin cậy. Báo cáo tự đánh giá phản ánh bao quát đầy đủ các tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nhà trường.Để triển khai và hoàn thành tốt công tác tự đánh giá, nhà trường đã huy động tất cả các nguồn lực sẵn có. Thành lập hội đồng tự đánh giá chất lượng gồm cán bộ chủ chốt của trường, trưởng các đoàn thể, các bộ phận chức năng, đại diện cho Công đoàn, Thanh tra nhân dân. Ban thư ký là các cán bộ, giáo viên có kinh nghiệm. Hội đồng tự đánh giá của trường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết, phân công công việc cụ thể cho từng thành viên. Tổ chức tập huấn, hội thảo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng viết báo cáo cho từng nhóm chuyên trách.Trong quá trình tự đánh giá, các nhóm công tác và ban thư ký đã tiến hành thu thập, xử lý, phân tích các thông tin, minh chứng, đối chiếu với các tiêu chuẩn, tiêu chí của Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non. Trên cơ sở đó phân tích đánh giá các điểm mạnh và những tồn tại để làm căn cứ xây dựng kế hoạch t́m biện pháp để khắc phục những tồn tại nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Ban thư ký có trách nhiệm tập hợp các phiếu tự đánh giá theo từng tiêu chuẩn và viết báo cáo tự đánh giá. Sau khi viết báo cáo, nhà trường sẽ công khai báo cáo tự đánh giá.II. TỰ ĐÁNH GIÁ1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trườngTrường Mầm non Thụy Liên hiện nay có đầy đủ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và các tổ chức đoàn thể theo đúng quy định điều lệ trường mầm non như: Có Hội đồng trường, tổ chuyên môn, tổ văn phòng, Hội đồng thi thua khen thưởng, Chi đoàn, Chi bộ Đảng, Công đoàn…. Cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường luôn chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục cấp trên. Thực hiện tốt các phong trào thi đua do ngành giáo dục và địa phương phát động. Nhà trường thực hiện công tác quản lý chuyên môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thực hiện việc quản lý tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước, luôn chú trọng công tác bảo đảm an ninh trật tự, an toàn tuyệt đối, chăm sóc sức khoẻ cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, tổ chức tốt các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương. Các tổ Chuyên môn, Văn phòng của nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ trường mầm non.Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.a) Có hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng và các hội đồng (Hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường dân lập, tư thục, hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng khác).b) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng.c) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác.1. Mô tả hiện trạngTrường Mầm non Thụy Liên có 1 Hiệu trưởng và 2 Phó Hiệu trưởng, đồng chí Bùi Thị Lợi là Hiệu trưởng được UBND Huyện bổ nhiệm theo QĐ số 470/QĐ-UB ngày 12/4/2016, đồng chí Dương Thị Lành Phó Hiệu trưởng được bổ nhiệm theo Quyết định số: 383/QĐ-UBND ngày 02/4/2015 của UBND Huyện Thái Thụy, đồng chí Bùi Thị Băng Phó hiệu trưởng được UBND Huyện bổ nhiệm theo Quyết định số 3457/QĐ-UB ngày 24/8/2012. Trường Mầm non Thụy Liên được chuyển đổi thành trường mầm non công lập từ ngày 28/4/2011 theo Quyết định số 502 /QĐ-UBND của UBND Huyện Thái Thụy, nhà trường có Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm, chấm giáo viên dạy giỏi: [H1.1.01.01], [H1.1.01.02], [H1.1.01.03], [H1.1.01.04].Trường có 2 tổ chuyên môn (Tổ mẫu giáo, tổ nhà trẻ) và 1 tổ văn phòng, mỗi tổ đều có đủ cơ cấu các thành viên theo quy định. [H1.1.01.05], [H1.1.01.06], [H1.1.01.07]Trường có chi bộ Đảng gồm 12 đồng chí, có tổ chức công đoàn trường gồm 41 đoàn viên hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của chi bộ nhà trường và hướng dẫn hoạt động của Công đoàn ngành; có chi đoàn thanh niên gồm 17 đồng chí, chi đoàn hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Chi bộ. [H1.1.01.08], [H1.1.01.09], [H1.1.01.10], [H1.1.01.11].2. Điểm mạnhNhà trường có đủ cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường mầm non như: Hiệu trưởng, 2 Phó hiệu trưởng, có đầy đủ các hội đồng, các tổ chuyên môn và tổ văn phòng. Trường có đầy đủ các tổ chức như: chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn và đoàn thanh niên. Các tổ chức hoạt động có chất lượng cao.3. Điểm yếuTrong công tác phong trào đoàn thanh niên mới thành lập nên hoạt động chưa thật nổi bật.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng- Trường mầm non Thụy Liên duy trì và giữ vững bộ máy quản lý. Tiếp tục chỉ đạo các hội đồng, các tổ chức xã hội hoạt động tích cực và có hiệu quả cao hơn lĩnh vực được phân công.- Tham mưu cho chi bộ chỉ đạo và đẩy mạnh chất lượng các hoạt động của chi đoàn Thanh niên trong các phong trào của nhà trường5. Tự đánh giá tiêu chí: ĐạtTiêu chí 2: Lớp học, số trẻ, địa điểm trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non.a) Lớp học được tổ chức theo quy định.b) Số trẻ trong một nhóm, lớp theo quy định.c) Địa điểm đặt trường, điểm trường theo quy định.1. Mô tả hiện trạngNhà trường có 15 nhóm lớp trong đó có 1 nhóm 13 - 24 tháng, 4 nhóm 25 - 36 tháng, 3 lớp mẫu giáo bé, 4 lớp mẫu giáo nhỡ, 3 lớp mẫu giáo lớn; các cháu đến trường được chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đảm bảo đúng chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT ban hành [H1.1.02.01], [H1.1.02.02].Trong những năm gần đây, số trẻ trong độ tuổi đến trường đạt kế hoạch đề ra, trẻ được học theo đúng độ tuổi theo nhóm lớp (không có trẻ học lớp ghép). Hiện nay toàn trường có tổng số 476 trẻ: Trong đó trẻ 13 - 24 tháng = 23 cháu, trẻ 25 - 36 tháng = 94 cháu, trẻ 3 tuổi = 110 cháu, trẻ 4 tuổi = 139 cháu, trẻ 5 tuổi = 110 cháu. Trẻ đến trường được phân chia theo các độ tuổi, trẻ từ 13 - 24 tháng tuổi, 25 - 36 tháng tuổi, trẻ 3 - 4 tuổi, trẻ 4 - 5 tuổi, trẻ 5 - 6 tuổi. Hàng tháng trường tổng hợp số trẻ theo từng độ tuổi, được ghi trên bảng thống kê của trường để theo dõi. Trẻ được thực hiện học theo chương trình quy định của Bộ giáo dục. [H1.1.02.01], [H1.1.02.02], [H1.1.02.03], [H1.1.02.04].Trường mầm non Thụy Liên được thành lập từ năm 1970, khi thành lập trường có 11 điểm trường ở 11 thôn. Tháng 3 năm 2005 được tập trung về 3 điểm trường nằm tại trung tâm xã và các điểm tập trung dân cư [H1.1.02.05], [H1.1.02.06].2. Điểm mạnhCác lớp học được tổ chức theo đúng quy định; số lượng trẻ mỗi nhóm lớp được phân chia theo đúng độ tuổi, đảm bảo số lượng theo điều lệ trường mầm non.Trường có 3 điểm trường đặt ở trung tâm xã và các khu dân cư, xa nhà dân, gần đường giao thông nên thuận tiện cho việc đưa đón trẻ.3. Điểm yếu: Việc phân bố dân cư giữa các khu vực của điểm trường không đều do đó việc điều chuyển trẻ giữa các khu để đảm bảo số lượng đạt yêu cầu của các nhóm lớp rất vất vả.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng- Tiếp tục duy trì tổ chức các lớp học theo quy định;- Làm tốt công tác tuyên truyền vận động, tham mưu để PHHS đồng thuận với nhà trường trong việc điều chuyển trẻ giữa các khu.5. Tự đánh giá tiêu chí: ĐạtTiêu chí 3: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định.b) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và thực hiện sinh hoạt tổ theo quy định.c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.1. Mô tả hiện trạngTrường có 2 tổ chuyên môn, 1 tổ văn phòng, có cơ cấu tổ chức theo đúng quy định điều lệ trường mầm non: Tổ chuyên môn gồm tổ Nhà trẻ và tổ Mẫu giáo: Các thành viên trong tổ gồm tổ trưởng, tổ phó, các đồng chí cán bộ giáo viên tham gia công tác giảng dạy trực tiếp. Tổ văn phòng có tổ trưởng và các thành viên là kế toán, văn phòng, bảo vệ và nhân viên nuôi dưỡng giúp Hiệu trưởng thực hiện tốt các nhiệm vụ hành chính của nhà trường[H1.1.03.02]. [H1.1.01.05], [H1.1.03.02].Đầu năm học các tổ xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ chi tiết rõ ràng. Hàng tháng, hàng tuần tổ trưởng lên kế hoạch cụ thể chỉ đạo cho các thành viên trong tổ thực hiện theo đúng kế hoạch đã lên. Tổ thực hiện sinh hoạt hàng tháng đầy đủ theo quy định [H1.1.03.03], [H1.1.03.04], [H1.1.03.05].Các thành viên thực hiện tốt kế hoạch và nhiệm vụ của tổ đã đề ra, khi có vướng mắc hay thay đổi trong quá trình thực hiện thì kịp thời báo cáo lại với tổ trưởng để điều chỉnh. Các tổ thực hiện tốt bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo kế hoạch nhiệm vụ đề ra, trong quá trình học tập bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ các thành viên trong tổ ghi chép đầy đủ. Kết quả thực hiện được đánh giá hàng tháng và được bình bầu xếp loại vào cuối học kỳ và cuối năm học của tổ được nhà trường đánh giá xếp loại bình bầu đề xuất khen thưởng cuối học kỳ, cuối năm học. [H1.1.03.06], [H1.1.03.05], [H1.1.03.07],[H1.1.03.08],[H1.1.03.09], [H1.1.03.02], [H1.1.03.10].2. Điểm mạnh- Trường có đủ các tổ Chuyên môn, Văn phòng theo điều lệ trường mầm non.- Các tổ trưởng nắm chắc quy chế chuyên môn, nghiên cứu tổ chức xây dựng kế hoạch hoạt động năm học, hàng tháng, hàng tuần của tổ phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của trường, của địa phương;- Hàng tháng tổ chức sinh hoạt có nề nếp có chất lượng đủ 2 lần/tháng, tham gia đầy đủ các cuộc họp của trường. Thực hiện đầy đủ kế hoạch nhà trường triển khai đảm bảo đúng quy chế chuyên môn, đúng hướng dẫn của phòng GD.3. Điểm yếu:- Do có 3 điểm trường nên việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn trong giờ hành chính để tập trung hết gáo viên là khó khăn mà các tổ chuyên môn thường xuyên phải sinh hoạt vào thứ 7 hoặc ngoài giờ hành chính.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng- Nhà trường tiếp tục có kế hoạch chỉ đạo tổ chuyên môn tích cực kiểm tra, đôn đốc và đánh giá để đảm bảo tiến độ các nhiệm vụ và giúp đỡ giáo viên trong tổ thực hiện tốt kế hoạch đã triển khai,- Tiếp tục có kế hoạch bố trí lịch sinh hoạt chuyên môn các tổ và phân công giáo viên các nhóm lớp hỗ trợ nhau để các thành viên trong các tổ chuyên môn được tham gia sinh hoạt đầy đủ và đúng thời gian theo quy định.5. Tự đánh giá tiêu chí: ĐạtTiêu chí 4: Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục.b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định.c) Bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.1. Mô tả hiện trạngNhà trường thực hiện tốt các chỉ thị, Nghị quyết của cấp Ủy Đảng, Pháp luật của Nhà nước như: Luật Giáo dục, Điều lệ Trường Mầm non, quyết định 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 phê duyệt về đề án phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015. Nhà trường chấp hành nghiêm túc sự chỉ đạo, quản lý của Đảng, chính quyền địa phương; sự Quản lý, chỉ đạo toàn diện, trực tiếp của Phòng Giáo dục & Đào tạo Thái Thụy, UBND huyện Thái Thụy [H1.1.03.02], [H1.1.04.01] Nhà trường thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất bằng văn bản và qua hệ thống Mail tên miền (@thaithuy.edu.vn) với cơ quan quản lý cấp trên đầy đủ, kịp thời đảm bảo chính xác về thông tin và số liệu theo đúng đúng quy định. Nhà trường theo dõi đầy đủ công văn đi, công văn đến, lưu và ghi chép đầy đủ chính xác. [H1.1.04.02], [H1.1.03.02].Hàng năm nhà trường kết hợp với công đoàn xây dựng các bản quy chế như: Quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế dân chủ trong nhà trường, quy chế phối hợp hoạt động với công đoàn, triển khai thực hiện tốt các nội dung theo thông tư 09 để về việc công khai trong các cơ sở giáo dục. Các nội dung được bàn bạc, thống nhất trong hội nghị cán bộ công chức, cán bộ, giáo viên, nhân viên đầu năm học để đưa vào hoạt động, các nội dung được công khai tại văn phòng nhà trường để CBGV theo dõi, thực hiện. Hàng năm ban thanh tra nhân dân báo cáo hoạt động của ban thanh tra kịp thời. [H1.1.03.02], [H1.1.04.03], [H1.1.04.04].2. Điểm mạnhCBGV nhà trường luôn thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Chấp hành tốt sự chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, Chính quyền địa phương và của ngành. Báo cáo chính xác, đúng thời gian quy định của cấp trên. Trường đã xây dựng và thực hiện tốt các nội dung của thông tư 09 về công khai trong các cơ sở giáo dục.3. Điểm yếuViệc tổ chức cho CBGV cập nhật, học tập các văn bản nghị quyết của Đảng, chế độ chính sách của nhà tường chưa được cập nhật mới thường xuyên.4. Kế hoạch cải tiến chất lượngNhà trường tiếp tục tuyên truyền, vận động cán bộ giáo viên, nhân viên thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, của chính quyền địa phương và Phòng Giáo dục & Đào tạo Thái Thụy.Ban lãnh đạo nhà trường tiếp tục thực hiện tốt quy chế dân chủ và chế độ báo cáo với cơ quan quản lý giáo dục cấp trên, đặc biệt chú trọng phối hợp với Công đoàn nhà trường tổ chức cho CBGV cập nhật thông tin về chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước thường xuyên và kịp thời.5. Tự đánh giá tiêu chí: ĐạtTiêu chí 5: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua theo quy địnha) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non.b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật lưu trữ.c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.1. Mô tả hiện trạngNhà trường có đủ các loại Hồ sơ, Sổ sách để phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường như: Theo dõi chuyên môn, Quản lý nhân sự, Quản lý trẻ học hòa nhập, Quản lý tài sản cơ sở vật chất, Quản lý ăn bán trú, Quản lý tài chính, Lưu trữ công văn đi - đến, Kế họach giáo dục trẻ em. Hồ sơ dõi chuyên môn như: Dự giờ, học tập, ghi chép các nội dung sinh hoạt chuyên môn, sổ theo dõi trẻ, khám sức khỏe, theo dõi đánh giá trẻ, theo dõi tài sản nhóm lớp. Hàng năm trường có tổ chức kiểm tra đánh giá xếp loại về hệ thống hồ sơ sổ sách của nhà trường và CBGV-NV, chất lượng tốt [H1.1.05.01], [H1.1.05.02], [H1.1.05.03], [H1.1.03.08], [H1.1.05.04], [H1.1.05.05], [H1.1.05.06], [H1.1.05.07], [H1.1.02.02], [H1.1.05.08], [H1.1.03.02].Các loại Hồ sơ của nhà trường, của CNGV được bảo quản, lưu trữ đầy đủ, khoa học theo quy định của Luật lưu trữ.[H1.1.05.09], [H1.1.03.02].Hàng năm nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành phát động. Cuối năm có báo cáo đánh giá cụ thể kết quả thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua như: Phong trào "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", phong trào thi đua "Hai tốt", phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực", phong trào "Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo", phong trào "Giỏi việc nước đảm việc nhà", mái ấm công đoàn, học sinh miền núi, biển đảo… Công đoàn kết hợp với nhà trường tuyên truyền, vận động cán bộ, giáo viên, nhân viên tích cực tham gia ủng hộ tiền cho các cuộc vận động có danh sách kèm theo và được phòng giáo dục đánh giá rất cao. Hàng năm trường được UBND Huyện công nhận danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến", trường có nhiều cán bộ giáo viên đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp cơ sở, giáo viên dạy giỏi cập huyện, cấp tỉnh. [H1.1.05.10], [H1.1.03.02], [H1.1.05.11].2. Điểm mạnh- Hằng năm, ngay từ đầu năm học nhà trường đã có quy định thống nhất các loại Hồ sơ, sổ sách của nhà trưởng và của CBGV theo đúng điều lệ trường Mầm non và Quy định của Phòng GD&ĐT.- Các loại Hồ sơ được lưu trữ từng loại theo năm học đảm bảo khá khoa học, bảo quản tốt dễ tìm, dễ tra cứu.- Nhà trường phối hợp với Công đoàn tổ chức cho CBGV thực hiện có chiều sâu các cuộc vận động, các phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước. Kết quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua đều tốt.3. Điểm yếu- CSVC của nhà trường chưa đáp ứng đầy đủ cho việc lưu trữ Hồ sơ- Các cuộc vận động, các phong trào ủng hộ được phát động nhiều lần trong năm trong khi lương của CBGV còn thấp (nhất lừ CBGV hợp đồng) nên đã ảnh hưởng đến chất lượng các cuộc vận động ủng hộ kết quả chưa thật cao.4. Kế hoạch cải tiến chất lượngHội đồng thi đua của nhà trường tiếp tục duy trì tốt các phong trào thi đua và các cuộc vận động. Ban giám hiệu và các bộ phận của nhà trường xây dựng kế hoạch, tiếp tục thực hiện có hiệu quả các loại hồ sơ được quy định ở mục 3 điều 24 Điều lệ trường mầm non. Các bộ phận thực hiện lưu trữ hồ sơ đầy đủ theo qui định.5. Tự đánh giá tiêu chí: ĐạtTiêu chí 6: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy địnha) Thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý trẻ theo quy định của Điều lệ trường mầm non.b) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Điều lệ trường mầm non và các quy định khác của pháp luật.c) Quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục.1. Mô tả thực trạngNhà trường thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý trẻ theo quy định của Điều lệ trường mầm non như: Xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học; chỉ đạo cán bộ, giáo viên, nhân viên có đầy đủ hồ sơ, sổ sách theo quy định.Ban giám hiệu thường xuyên tổ chức kiểm tra nội bộ và thực hiện nghiêm túc kế hoạch đề ra như kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo, kiểm tra có báo trước, kiểm tra đột xuất ... Về các hoạt động dạy học, chơi, đón và trả trẻ…. Theo dõi chính xác sĩ số trẻ đi học, số trẻ nuôi ăn bán trú, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng. Cuối năm có đánh giá cụ thể công tác quản lý của nhà trường. [H1.1.03.06], [H1.1.05.01], [H1.1.02.02], [H1.1.03.02].Nhà trường thực hiện đầy đủ việc tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định của luật cán bộ, luật công chức, luật viên chức của điều lệ trường mầm non như các quyết định bổ nhiệm, quyết định tuyển dụng, các văn bản hợp đồng với cán bộ, giáo viên, nhân viên. [H1.1.05.01].Nhà trường quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản, tài chính khi được phân bổ qua ngân sách nhà nước và tài chính từ công tác xã hội hóa giáo dục cũng như quản lý và sử dụng đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục theo đúng chức năng và thẩm quyền được giao. [H1.1.03.08], [H1.1.05.04], [H1.1.03.02].2. Điểm mạnh:Giáo viên thực hiện nghiêm túc kế hoạch hoạt động trong ngày theo chương trình Giáo dục mầm non, quản lý tốt mọi mặt trong thời gian trẻ ở trường, luôn quan tâm đến trẻ, đối xử công bằng, tôn trọng nhân cách của trẻ, bảo vệ quyền lợi chính đáng của trẻ không áp đặt trẻ.Trường chấp hành tốt việc phân công bổ nhiệm cán bộ, giáo viên, nhân viên theo điều lệ quy định, có đủ hồ sơ sổ sách quản lý tài chính, tài sản và quản lý tốt tài sản tài chính của trường.Quản lý tài chính, tài sản được công khai, minh bạch, khách quan đảm bảo đúng chế độ chính sách cho CBGV và HS, đúng chế độ kế toán. Hồ sơ được quản lý và lưu trữ tốt.3. Điểm yếu: Không4. Kế hoạch cải tiến chất lượngBan giám hiệu nhà trường tiếp tục duy trì thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý trẻ theo quy định. Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên. Quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục.5. Tự đánh giá tiêu chí: ĐạtTiêu chí 7: Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho trẻ và cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viêna) Có phương án cụ thể bảo đảm an ninh trật tự trong nhà trường.b) Có phương án cụ thể phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống cháy nổ; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm trong nhà trường.c) Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ và cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong phạm vi nhà trường.1. Mô tả hiện trạngNhà trường hợp đồng thuê nhân vên bảo vệ để trông coi cơ sở vật chất và đảm bảo an toàn cho cô và trẻ tại nhà trường; có phương án cụ thể để đảm bảo an ninh trật tự trong nhà trường như: Bố trí CBGV nhân viên trực trường vào những ngày lễ tết cùng với nhân viên bảo vệ của trường. Trong những năm qua không để xảy ra mất mát tài sản, không mất an ninh trật tự trong nhà trường. Hàng năm nhà trường có văn bản phối hợp với ban công an xã để đảm bảo an ninh trật tự cho nhà trường. [H1.1.07.01], [H1.1.03.02], [H1.1.07.02], [H1.1.01.07].Thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ, tổ chức tập huấn cho giáo viên biết cách phòng tránh và xử trí ban đầu một số tai nạn thường gặp đối với trẻ. Giáo dục trẻ biết cách phòng tránh các tai nạn thương tích, không để xảy ra mất an toàn đối với trẻ. Xây dựng kế hoạch phòng cháy chữa cháy cho năm học; bình ga của bếp được đặt tại vị trí an toàn; hệ thống đường điện, ổ điện thường xuyên được kiểm tra và thay thế, sửa chữa. Trường có kế hoạch phối hợp với trạm y tế trong công tác phòng dịch bệnh như: Tổ chức phun thuốc diệt côn trùng hai lần/năm, lau sàn nhà bằng dung dịch khi phát hiện có dịch bệnh; vệ sinh sạch sẽ nhóm lớp, đồ dùng, đồ chơi. Theo dõi và cách ly những trẻ mắc bệnh như thuỷ đậu, quai bị, có kế hoạch phòng chống như bệnh tay chân miệng. Ký hợp đồng với người cung cấp thực phẩm có địa chỉ tin cậy, rõ ràng. Có biên bản kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường và y tế học đường đạt kết quả tốt của Trạm Y tế xã, Trung tâm y tế huyện Thái Thụy. Cuối năm nhà trường có báo cáo đánh giá kết quả việc phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống ngộ độc thực phẩm trong nhà trường [H1.1.07.03], [H1.1.03.02], [H1.1.07.04], [H1.1.07.05].Hướng dẫn và chỉ đạo giáo viên viết bản cam kết đảm bảo an toàn tuyệt đối cho học sinh tuyệt đối không để tai nạn xảy ra trong nhà trường, chỉ đạo cho bảo vệ thực hiện khoá cổng sau giờ đón trẻ không cho người lạ mặt vào trường và mở cổng đúng giờ trả trẻ. Hàng năm có báo cáo đánh giá nội dung bảo đảm an toàn cho cô và trẻ [H1.1.07.06], [H1.1.03.02].2. Điểm mạnhTrường thực hiện tốt các phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên. Trong những năm qua không xảy ra tình trạng ngộ độc thực phẩm, tai nạn thương tích, dịch bệnh trong nhà trường.3. Điểm yếu:- Việc thực hiện tập huấn công tác phòng cháy chữa cháy cho CBGVNV chưa thật bài bản.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng- CBGV tiếp tục thực hiện tốt kế hoạch an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị.- Thường xuyên cập nhật những thông tin, kiến thức liên quan đến an ninh trật tự, an toàn tính mạng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh để tuyên truyền và tập huấn cho cán bộ giáo viên biết cách phòng chống và xử lý tốt các tình huống về an ninh trật tự có thể xảy ra.- Nhà trường xây dựng kế hoạch trong những năm tiếp theo phối hợp với các cơ quan chức năng tiếp tục tổ chức cho CBGV tập huấn công tác phòng chống cháy nổ trong trường.5. Tự đánh giá tiêu chí: ĐạtTiêu chí 8: Tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương.a) Có nội dung hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi theo từng tháng, từng năm học và thực hiện đúng tiến độ, đạt hiệu quả.b) Trong năm học tổ chức ít nhất một lần cho trẻ từ 4 tuổi trở lên tham quan địa danh, di tích lịch sử, văn hóa địa phương hoặc mời nghệ nhân hướng dẫn trẻ làm đồ chơi dân gian.c) Phổ biến, hướng dẫn cho trẻ các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp.1. Mô tả hiện trạngHàng năm, nhà trường có kế hoạch tổ chức ngày hội, ngày lễ như: Ngày hội đến trường của bé 5/9, ngày Nhà giáo Việt Nam ngày 20/11, ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, bế giảng cuối năm học. Hàng tháng, các lớp lên kế hoạch tổ chức các hoạt động văn nghệ cho trẻ được thể hiện qua các hoạt động học âm nhạc, hoạt động góc, biểu diễn văn nghệ cuối tuần, cuối chủ đề. Nhà trường tổ chức cho trẻ tham gia biểu diễn văn nghệ trong các ngày lễ hội truyền thống của địa phương. Được lãnh địa phương, các ban ngành đoàn thể và các bậc phụ huynh đánh giá cao.[H1.1.03.06], [H1.1.03.02], [H1.1.08.01].Nhà trường tổ chức cho trẻ 4 đến 5 tuổi tham quan địa danh, di tích lịch sử, văn hóa địa phương như: Chùa, đình làng, nhà văn hóa, trạm y tế, nghĩa trang liệt sĩ, các cơ sở sản xuất của địa phương theo kế hoạch năm học đã xây dựng. Cuối năm trường có báo cáo đánh giá việc tổ chức cho trẻ đi thăm quan lễ hội thường xuyên có nề nếp, chất lượng tốt. [H1.1.03.06], [H1.1.03.02], [H1.1.08.01]Hàng tháng ban giám hiệu trường lên kế họach xây dựng chuyên môn cho từng khối để giáo viên xây dựng nội dung tổ chức cho trẻ chơi và sưu tầm, tài liệu giúp các giáo viên thực hiện thông qua giờ hoạt động ngoài trời và giờ học trên lớp, hướng dẫn cho trẻ các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp với từng lứa tuổi [H1.1.05.02], [H1.1.08.02], [H1.1.08.01].2. Điểm mạnhNhà trường tổ chức tốt các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện của địa phương và đạt hiệu quả cao. Tổ chức cho trẻ 4 đến 5 tuổi được thăm quan địa danh, di tích lịch sử, văn hoá của địa phương theo chủ đề. Tổ chức cho trẻ tham gia các hoạt động như trò chơi dân gian, đọc ca dao, đồng dao, hát dân ca phù hợp với từng lứa tuổi.3. Điểm yếu:Nhà trường chưa tổ chức cho các cháu được thăm quan các danh lam di tích ngoài địa phương do kinh phí hoạt động hạn chế.4. Kế hoạch cải tiến chất lượngNhà trường tiếp tục thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục để tổ chức tốt ngày hội ngày lễ của trường theo quy định chung của ngành học mầm non. Chỉ đạo giáo viên lựa chọn nội dung thực hiện các hoạt động văn nghệ, tham quan các địa danh và tổ chức các trò chơi dân gian, bài hát dân ca ở các chủ đề phong phú và phù hợp hiệu quả hơn.5. Tự đánh giá tiêu chí: ĐạtKẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 1Trường mầm non Thụy Liên có đủ cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường mầm non gồm: 01 Hiệu trưởng, 2 Phó hiệu trưởng, có hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm, hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng chấm giáo viên dạy giỏi; có 2 tổ chuyên môn và 1 tổ văn phòng, chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, đoàn thanh niên. Lãnh đạo nhà trường luôn thực hiện đúng chức trách nhiệm vụ của mình, quản lý toàn bộ các hoạt động của nhà trường theo kế hoạch, theo sự chỉ đạo của cấp trên. Làm việc khoa học, nhiệt tình, năng động, sáng tạo, trách nhiệm cao với công việc được giao. Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng của nhà trường phát huy hiệu quả khi triển khai các hoạt động giáo dục và bồi dưỡng các thành viên trong tổ. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá chất lượng về hiệu quả hoạt động giáo dục của các thành viên trong tổ. Tổ chức bồi dưỡng có hiệu quả về chuyên môn, nghiệp vụ cho các thành viên trong tổ theo kế hoạch của trường.Ba điểm trường của trường mầm non Thụy Liên được đặt tại trung tâm các khu dân cư vì thế thuận tiện cho cha mẹ đưa trẻ đến trường.Trẻ đến trường được phân chia theo đúng độ tuổi, được ăn bán trú và học 2 buổi/ngày. Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, của ngành và của địa phương, thực hiện tốt công tác quản lý chuyên môn, quản lý tài chính, tài sản. Tổ chức đầy đủ, nghiêm túc việc khám sức khỏe cho trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên theo đúng quy định. Tổ chức tốt vệ sinh học đường, vệ sinh môi trường, thực hiện tốt công tác y tế trường học. Các phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên được thực hiện tốt.Nhà trường tổ chức tốt các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện của địa phương và đạt hiệu quả cao. Tổ chức các các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp với từng lứa tuổi.Trường Mầm non Thụy Liên luôn bám sát các nội dung của tiêu chuẩn, có kế hoạch cải tiến chất lượng thường xuyên như đổi mới công tác quản lý chỉ đạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường, thực hiện tốt qui chế dân chủ, tổ chức và quản lý nhà trường hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu nhiệm vụ đã đề ra.+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 1: 8 tiêu chí+ Số tiêu chí đạt: 8+ Số tiêu chí không đạt: 02. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viênHiệu trưởng và 2 Phó hiệu trưởng của nhà trường đạt các yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường mầm non và có đủ năng lực để triển khai các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.Giáo viên của nhà trường đạt các yêu cầu về trình độ đào tạo theo quy định của Điều lệ trường mầm non, có kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật, thực hiện công tác chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện nghiêm túc việc tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, vận dụng sáng tạo, có hiệu quả các phương pháp giáo dục và ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động giáo dục của nhà trường.Nhân viên nuôi dưỡng với trình độ đạt theo các yêu cầu quy định của Điều lệ trường mầm non. Cán bộ, giáo viên và nhân viên của trường mầm non Thụy Liên được đánh giá xếp loại công khai chính xác hằng năm và được đảm bảo các quyền lợi theo quy định của nhà nước và pháp luật theo các điều lệ.Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.a) Có thời gian công tác theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; có bằng trung cấp sư phạm mầm non trở lên; đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục và lý luận chính trị theo quy định.b) Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non.c) Có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động của nhà trường, nắm vững Chương trình Giáo dục mầm non; có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn.1. Mô tả hiện trạngHiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng đều có thời gian công tác từ 25 năm trở lên, đều tốt nghiệp Đại học sư phạm Mầm non, đều có chứng chỉ Quản lý gáo dục, bằng Trung cấp chính trị hoặc chuẩn bị hoàn thiện trung cấp chính trị và các văn bằng chứng chỉ bồi dưỡng theo qui định [H1.1.05.01].Cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức tốt, chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước; có lối sống trong sáng, lành mạnh, trung thực. Cả 3 đồng chí đều được cán bộ giáo viên trong trường đánh giá xếp loại chuẩn hiệu trưởng, hiệu phó hàng năm đạt loại xuất sắc [H1.1.05.01]Các đồng chí trong Ban giám hiệu nhà trường đều có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động của nhà trường, được đào tạo qua lớp tin học văn phòng, có chứng chỉ tin học, biết sử dụng các phần mềm quản lý như quản lý nhân sự, Nutrikis, thiết kế bài giảng điện tử [H1.1.03.10], [H2.2.01.01].2. Điểm mạnhCả 3 CBQL đều đảm bảo yêu cầu về thời gian công tác liên tục trong ngành giáo dục mầm non, có bằng chuyên môn đạt trên chuẩn, có bằng Trung cấp chính trị hoặc chuẩn bị hoàn thiện, Chứng chỉ quản lý giáo dục và các văn bằng chứng chỉ khác theo quy định.Cán bộ quản lý đều có trình độ và năng lực quản lý tốt để tổ chức và lãnh đạo các hoạt động của nhà trường đạt kết quả cao. Hàng năm được cán bộ giáo viên nhân viên xếp loại chuẩn Hiệu trưởng, hiệu phó đạt loại xuất sắc. Cán bộ quản lý có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và dạy học khá tốt; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lối sống lành mạnh và có năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ vị trí công tác đang đảm nhiệm.3. Điểm yếuKhả năng ứng dụng công nghệ thông tin của Ban giám hiệu với một số phần mềm mới còn hạn chế.4. Kế hoạch cải tiến chất lượngBGH thường xuyên học tập, bồi dưỡng để nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thông qua các lớp bồi dưỡng của Phòng Giáo dục và đào tạo, nhà trường thường xuyên liên hệ để mở các lớp bồi dưỡng về tin học.5. Tự đánh giá tiêu chí: ĐạtTiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo và yêu cầu về kiến thức của giáo viêna) Số lượng giáo viên theo quy định.b) 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo trở lên, trong đó có ít nhất 30% giáo viên trên chuẩn về trình độ đào tạo đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 40% đối với các vùng khác.c) Có hiểu biết về văn hóa và ngôn ngữ dân tộc phù hợp với địa bàn công tác và có kiến thức cơ bản về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.1. Mô tả hiện trạngNhà trường có đủ giáo viên dạy trên các nhóm lớp, năm học 2016-2017 trường có 15 nhóm lớp với 30 giáo viên dạy và 6 giáo viên nuôi [H1.1.05.01], [H2.2.02.01].Trình độ chuyên môn của giáo viên 100% đạt chuẩn và trên chuẩn: Thể hiện năm học 2016 - 2017 tổng số có 36 GV trong đó đạt trình độ trên chuẩn là 31, GV đạt trình độ chuẩn là 5 GV [H1.1.05.01], [H2.2.02.01], [H1.1.05.01].Hầu hết cán bộ giáo viên, nhân viên đều sinh ra và lớn lên tại huyện Thái Thụy nên rất hiểu biết về văn hóa và ngôn ngữ phù hợp với địa phương nơi công tác. Có kiến thức cơ bản về văn hóa địa phương, hàng năm được đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp đạt loại tốt, khá. 100% giáo viên có kiến thức về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật [H1.1.03.02].2. Điểm mạnhĐội ngũ giáo viên đảm bảo đủ theo Điều lệ, 100% giáo viên đạt chuẩn trong đó tỷ lệ trên chuẩn cao đạt 86%. Tập thể giáo viên nhiệt tình, luôn tích cực trau dồi chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nhà giáo. Giáo viên của nhà trường có kiến thức cơ bản về văn hoá địa phương & giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật.3. Điểm yếu: Không4. Kế hoạch cải tiến chất lượngNhà trường tiếp tục tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp đào tạo trên chuẩn và tạo điều kiện cho giáo viên tham dự đầy đủ các lớp tập huấn về Giáo dục mầm non do Phòng Giáo dục và đào tạo tổ chức.Tăng cường đầu tư các loại sách về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật tạo điều kiện cho giáo viên tham khảo, nghiên cứu, học tập.5. Tự đánh giá tiêu chí: ĐạtTiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc bảo đảm các quyền của giáo viên.a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt 100% từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.b) Số lượng giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đạt ít nhất 5%.c) Giáo viên được bảo đảm các quyền theo quy định của Điều lệ trường mầm non và của pháp luật.1. Mô tả hiện trạngHàng năm nhà trường đều tổ chức bình bầu xếp loại giáo viên cuối năm học đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Kết quả đánh giá xếp loại giáo viên đều đạt 100% từ loại trung bình trở lên, được thể hiện như sau:Năm họcXếp loại 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016 2016-2017 SL % SL % SL % SL % SL %Xuất sắc 16 40 16 40 17 44 23 62 Khá 24 60 22 55 20 51 14 38 Trung bình 0 0 2 5 2 5 0 0 Cuối mỗi năm học trường tổ chức bình bầu xếp loại thể hiện như sau: Năm học Xếp loại 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016 2016-2017 SL % SL % SL % SL % SL %HTXSNV 6 14 13 31 9 21 26 62 HT Tốt NV 36 86 29 69 32 76 16 38 HTNV 0 0 0 0 1 3 0 0 Không HTNV 0 0 0 0 Hàng năm giáo viên trong trường tích cực tham gia thi giáo viên giỏi các cấp, kết quả như sau: Năm học2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016 2016-2017 SL % SL % SL % SL % SL %Chiến sỹ thi đua 4 12 6 18 3 8 2 5 GVG cấp tỉnh 1 3 1 3 2 6 1 3 GVG cấp huyện 7 21 7 20 4 11 9 24 Xếp thứ/cụm 2 4 3 1 Nhà trường và Công đoàn luôn bảo đảm đầy đủ các quyền theo quy định của Điều lệ trường Mầm non và của Pháp luật cho giáo viên: Như đảm bảo các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ, được tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởng lương và các chế độ bảo hiểm xã hội, được khám sức khỏe 2 lần/năm; được bảo vệ nhân phẩm, danh dự; được khen thưởng khi có thành tích trong công tác; được tham gia vào các hoạt động của ngành cũng như của địa phương. [H1.1.04.04], [H2.2.03.01], [H1.1.03.02].2. Điểm mạnhViệc đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp được nhà trường thực hiện nghiêm túc và trở thành nề nếp hằng năm. Kết quả tỷ lệ giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp xếp loại Tốt, Khá đều vượt theo quy định, không có giáo viên xếp loại trung bình.Tỷ lệ giáo viên, của nhà trường đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp huyện trở lên hàng năm đều cao. Giáo viên được đảm bảo đầy đủ các quyền lợi theo điều lệ của trường mầm non.3. Điểm yếu:Nhà trường còn 13 giáo viên hợp đồng (do trường ký hợp đồng lao động) chưa được đóng bảo hiểm xã hội.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng- Nhà trường tiếp tục phát huy điểm mạnh đã đạt được, cụ thể tiếp tục bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên thông qua các buổi chuyên đề, ngoài khóa, sinh hoạt chuyên môn hàng tháng, thăm lớp dự giờ và tập huấn do phòng, sở tổ chức. Kết hợp động viên, khuyến khích giáo viên tích cực tham gia hội giảng và có chế độ khen thưởng các giáo viên đạt thành tích cao trong công tác giảng dạy.- Tích cực tham mưu với các cơ quan có thẩm quyền tạo điều kiện cho số giáo viên hợp đồng trường được đóng bảo hiểm để giáo viên yên tâm công tác.5. Tự đánh giá tiêu chí: ĐạtTiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc bảo đảm chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trườnga) Số lượng nhân viên theo quy định.b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, riêng nhân viên nấu ăn phải có chứng chỉ nghề nấu ăn.c) Nhân viên thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao và được bảo đảm chế độ, chính sách theo quy định.1. Mô tả hiện trạngNhà trường có 1 nhân viên kế toán, 1 nhân viên văn phòng, nhân viên bảo vệ, nhân viên nấu ăn, chưa có nhân viên y tế học đường [H1.1.05.01], [H2.2.02.01].Nhân viên kế toán trình độ chuyên môn Cao đẳng kế toán, nhân viên văn phòng có trình độ Trung cấp kế toán. Nhà trường có đủ nhân viên nấu ăn, nhân viên nấu ăn có chứng chỉ nấu ăn theo yêu cầu [H1.1.05.01]Đội ngũ nhân viên đã thực hiện tốt các nhiệm vụ theo quy định tại mục 2 điều 15 Điều lệ trường mầm non: Giúp Hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường, bảo vệ tài sản nhà an toàn trật tự trường và đảm bảo chất lượng công tác chăm sóc nuôi dưỡng cho trẻ. Nhân viên được bảo đảm chế độ, chính sách theo quy định. Được hưởng lương theo bằng cấp, nâng lương theo định kỳ, đi học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nhân viên được trang bị đầy đủ đồ dùng dụng cụ trang thiết bị để thực hiện nhiệm vụ được giao thể hiện như: Máy tính, máy in, tủ tài liệu, bàn làm việc, …. Hàng năm các đồng chí được bình bầu đánh giá xếp loại tốt [H1.1.03.09], [H1.1.03.02], [H1.1.04.04], [H2.2.03.01].2. Điểm mạnhNhân viên kế toán, văn phòng, nuôi dưỡng có bằng và chứng chỉ đào tạo đảm bảo yêu cầu; được hưởng đủ các độ chính sách theo quy định. Đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình trong công việc, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.3. Điểm yếuNhà trường chưa có nhân viên y tế4. Kế hoạch cải tiến chất lượngBan giám hiệu nhà trường tiếp tục đề nghị với các cấp có thẩm quyền bổ sung nhân viên y tế học đường theo quy định tại Điều lệ trường Mầm non đáp ứng được nhu cầu chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.Và tiếp tục tạo điều kiện cho cho nhân viên nấu ăn được học bồi dưỡng nghiệp vụ nấu ăn để nâng cao chuyên môn.5. Tự đánh giá tiêu chí: Không đạtTiêu chí 5: Trẻ được tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và được bảo đảm quyền lợi theo quy địnha) Được phân chia theo độ tuổi.b) Được tổ chức bán trú và học 2 buổi/ngày.c) Được bảo đảm quyền lợi theo quy định.1. Mô tả hiện trạngTrong những năm gần đây, số trẻ trong độ tuổi đến trường đạt kế hoạch đề ra, trẻ được học theo đúng độ tuổi không có trẻ học lớp ghép. Hiện nay toàn trường có tổng số 476 trẻ, trong đó nhóm trẻ 13 - 24 tháng = 23 cháu, 4 nhóm 25- 36 tháng = 94 cháu. Trẻ 3 tuổi = 110 cháu, trẻ 4 tuổi = 139 cháu, trẻ 5 tuổi = 110 cháu. Trẻ đến trường được phân chia theo các độ tuổi, toàn trường có 15 nhóm lớp trong đó có 1 nhóm 13- 24 tháng, 4 nhóm 25 - 36 tháng, 3 lớp mẫu giáo bé, 4 lớp mẫu giáo nhỡ, 3 lớp mẫu giáo lớn. Hàng ngày cháu được theo dõi đánh giá trên sổ nhật ký theo dõi trẻ. [H1.1.02.01], [H1.1.02.02].Nhà trường tổ chức cho trẻ ăn bán trú và học 2 buổi trên ngày. Giáo viên xây dựng kế hoạch hoạt động trong ngày để trẻ được thực hiện học, chơi theo chương trình quy định của Bộ giáo dục. Hàng ngày các cháu được theo dõi đánh giá trên nhật ký theo dõi trẻ. [H1.1.02.01], [H1.1.02.02]Trẻ em đủ tuổi đến trường được nhận vào học và được cô giáo chăm sóc chu đáo cả về vật chất lẫn tinh thần, trẻ được tham gia vào các hoạt động trong ngày của trường, của nhóm lớp. Các cháu được theo dõi đánh giá trên nhật ký theo dõi trẻ. [H1.1.02.02], [H1.1.02.01], [H1.1.03.02].2. Điểm mạnhCác lớp nhóm của trường được phân chia theo đúng độ tuổi đảm bảo theo điều lệ trường mầm non, có 100% trẻ được ăn bán trú tại trường, 100% trẻ được học 2 buổi/ngày, được tôn trọng và bảo vệ, được bình đẳng trong chăm sóc, giáo dục toàn diện.3. Điểm yếu: Không4. Kế hoạch cải tiến chất lượngNhà trường tiếp tục duy trì và tổ chức nuôi ăn bán trú đạt 100%, tổ chức học 2 buổi trên ngày và phân chia trẻ học đúng theo độ tuổi.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 2Cán bộ quản lý nhà trường đều đạt các yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường mầm non, có đủ năng lực để triển khai các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, có phẩm chất đạo đức tốt, được cấp trên, giáo viên, nhân viên trong nhà trường và nhân dân tín nhiệm. 100% số giáo viên đạt trình độ trên chuẩn trong đó có 86% giáo viên đạt trên chuẩn. Giáo viên thực hiện nghiêm túc công tác chăm sóc giáo dục trẻ theo Chương trình Giáo dục mầm non, chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè, bồi dưỡng chuyên đề và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường được triển khai mạnh mẽ và có hiệu quả. Nhà trường có nhân viên kế toán, văn phòng kiêm thủ quỹ, nhân viên nuôi dưỡng, bảo vệ theo quy định. Nhân viên đều có chuyên môn và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Tỷ lệ giáo viên xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đảm bảo yêu cầu. Nhà trường không có cán bộ, giáo viên, nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. Cán bộ, giáo viên và nhân viên trong trường luôn được đảm bảo đủ điều kiện để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ, được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác, được bảo vệ nhân phẩm, danh dự, được hưởng các quyền lợi theo quy định của Pháp luật.+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 2: 5 tiêu chí+ Số tiêu chí đạt: 4+ Số tiêu chí không đạt: 01 ( tiêu chí 4)3. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơiNăm 2005 Uỷ ban nhân dân xã Thụy Liên đã huy động nguồn kinh phí đóng góp từ nhân dân xây dựng trường Mầm non khu Trung tâm khang trang, sạch đẹp tại khu trung tâm của xã. Nhà trường được tập trung 3 khu, các công trình được xây dựng kiên cố tổng số có 17 phòng: Trong đó có 15 phòng học và 2 phòng chức năng: Phòng sinh hoạt chung, phòng âm nhạc, phòng hội đồng, bếp ăn, khối phòng hành chính quản trị, các khuôn viên sân vườn và khu vực cho trẻ chơi đảm bảo theo đúng quy định của điều lệ trường mầm non. Khung cảnh sư phạm ngày càng xanh - sạch - đẹp.Nhà trường có đầy đủ trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho cô và trẻ thực hiện tốt các hoạt động chăm sóc giáo dục do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành.Tiêu chí 1: Diện tích, khuôn viên và các công trình của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm nona) Có đủ diện tích đất hoặc diện tích sàn sử dụng theo quy định, các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố.b) Có biển tên trường, khuôn viên có tường, rào bao quanh.c) Có nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh.1. Mô tả hiện trạngDiện tích khuôn viên đất cả 3 khu của nhà trường là 5.327 m2 bình quân 11m2/trẻ đảm bảo yêu cầu theo điều lệ trường Mầm non. Các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố. [H1.1.02.05], [H3.3.01.01].Trường được xây dựng kiên cố, khang trang, có tường vây bao quanh, có cổng chính, cổng phụ, có tên biển trường [H3.3.01.01], [H3.3.01.02].Trường được sử dụng nguồn nước sạch, hệ thống cống rãnh của trường đều được xây và có nắp đậy. [H3.3.01.01], [H3.3.01.03].2. Điểm mạnhTrường có diện tích đất đảm bảo theo yêu cầu chuẩn quy định, các công trình xây dựng kiên cố. Trường có biển tên trường, tường rào bao quanh, hệ thống nước sạch đảm bảo hợp vệ sinh. Nhà trường có hệ thống cống rãnh sạch phù hợp.3. Điểm yếuMột số hạng mục công trình hiện đang xuống cấp như: công trình vệ sinh, đường dẫn nước.4. Kế hoạch cải tiến chất lượngBGH nhà trường tiếp tục tích cực tham mưu với chính quyền địa phương kết hợp với hội phụ huynh năm 2016 có kế hoạch sửa chữa công trình vệ sinh, đường dẫn nước phục vụ tốt sinh hoạt hàng ngày cho trẻ.5. Tự đánh giá tiêu chí: ĐạtTiêu chí 2: Sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi bảo đảm yêu cầua) Diện tích sân chơi được quy hoạch, thiết kế phù hợp, có cây xanh tạo bóng mát.b) Có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, giúp trẻ khám phá, học tập.c) Khu vực trẻ chơi ngoài trời được lát gạch, láng xi măng hoặc trồng thảm cỏ; có ít nhất 5 loại đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non.1. Mô tả hiện trạngTrường sân chơi cho trẻ thực hiện các hoạt động như: Thể dục, tổ chức các trò chơi và chơi với đồ chơi ngoài trời. Sân chơi có nhiều cây xanh để tạo bóng mát sân trường đảm bảo sức khỏe cho trẻ khu vui chơi [H3.3.01.01], [H3.3.02.01].Trường đã quy hoạch bồn hoa, bồn cây gồm nhiều loại cây cảnh, cây bóng mát, cây hoa có gắn biển tên cây để dành riêng cho trẻ chăm sóc, giúp trẻ khám phá, học tập [H3.3.01.01], [H3.3.02.02].Khu vực trẻ chơi ngoài trời và khu phát triển thể chất của trường đều được đổ bê tông đảm bảo sạch, rộng và an toàn cho trẻ chơi. Trường có 11 loại đồ chơi ngoài trời đảm bảo an toàn, phù hợp với lứa tuổi của trẻ như: Đu quay, thang leo, cầu trượt, nhà bóng, xích đu, thú nhún con vật [H3.3.01.01], [H1.1.08.01], [H1.1.03.08].2. Điểm mạnhDiện tích sân chơi được thiết kế phù hợp, có cây xanh và được cắt tỉa đẹp, có vườn cây cho từng lớp chăm sóc. Sân chơi đảm bảo an toàn và có nhiều đồ chơi ngoài trời theo quy định giúp trẻ phát triển thể lực tốt.3. Điểm yếuToàn trường có 3 sân chơi nên số lượng đồ chơi tuy nhiều nhưng phải phân bổ ra ba khu vực nên ở mỗi khu vực đồ chơi chưa thật phong phú và đáp ứng nhu cầu chơi của trẻ.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng- Nhà trường tiếp tục làm tốt công tác xã hội hóa trồng thêm các thảm cỏ, bồn hoa, bồn cây trong khuôn viên nhà trường, tạo cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn và thân thiện hơn.- Nhà trường tiếp tục huy động nguồn Xã hội hoá, tham mưu với các cấp, trích kinh phí hoạt động để tăng cường CSVC và mua sắm đồ chơi ngoài trời giúp trẻ có điều kiện vui chơi hoạt động nhiều hơn.5. Tự đánh giá tiêu chí: ĐạtTiêu chí 3: Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ, hiên chơi bảo đảm yêu cầua) Phòng sinh hoạt chung (có thể dùng làm nơi tổ chức ăn, ngủ cho trẻ) bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, có đủ đồ dùng, đồ chơi, học liệu cho trẻ hoạt động; có tranh ảnh, hoa, cây cảnh trang trí đẹp, phù hợp.b) Phòng ngủ bảo đảm diện tích trung bình cho một trẻ và có các thiết bị theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.c) Hiên chơi (vừa có thể là nơi tổ chức ăn trưa cho trẻ) bảo đảm quy cách và diện tích trung bình cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; lan can hiên chơi có khoảng cách giữa các thanh gióng đứng không lớn hơn 0,1m.1. Mô tả hiện trạngNhà trường có 15 phòng học đồng thời là sinh hoạt chung cho tẻ, diện tích 54m2/phòng học, trung bình1,7 m2/trẻ. Phòng sinh hoạt chung có đủ ánh sáng tự nhiên và thoáng, nền được lát gạch hoa đảm bảo an toàn cho trẻ không trơn trượt. Các tranh ảnh của 100% các nhóm lớp phù hợp với lứa tuổi. Các cây cảnh, chậu hoa được bố trí đẹp, khoa học.Trường có đủ bàn ghế cho trẻ (02 trẻ/1 bộ bàn ghế), đồ dùng, thiết bị cho trẻ hoạt động đầy đủ theo quy định [H3.3.01.01], [H1.1.03.08].Có biên bản bàn giao các đồ dùng phục vụ trẻ ngủ như: Phản ngủ, chăn, gối, có hệ thống tủ đựng các đồ dùng phục vụ trẻ ngủ [H3.3.01.01], [H1.1.03.08].Diện tích hiên chơi của trường đảm bảo theo qui định: Có lan can bao quanh cao 0,7m; khoảng cách giữa các dóng đứng 0,15m [H3.3.01.01], [H3.3.03.01].2. Điểm mạnhCác phòng sinh hoạt chung đảm bảo đủ diện tích, an toàn, trang trí sạch đẹp, có đủ đồ dùng, đảm bảo ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè. Có hiên chơi đảm bảo an toàn cho trẻ.3. Điểm yếuThiết bị phòng sinh hoạt chung chưa phong phú4. Kế hoạch cải tiến chất lượngHàng năm nhà trường tiếp tục quản lý và khai thác có hiệu quả các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ nuôi dạy và từng bước tham mưu với các cấp, tổ chức xã hội hóa để tăng cường thiết bị phòng sinh hoạt chung cho trẻ.5. Tự đánh giá tiêu chí: ĐạtTiêu chí 4: Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật, bếp ăn, nhà vệ sinh theo quy định.a) Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật có diện tích tối thiểu 60 m2, có các thiết bị, đồ dùng phù hợp với hoạt động phát triển thẩm mỹ và thể chất của trẻ.b) Có bếp ăn được xây dựng theo quy trình vận hành một chiều; đồ dùng nhà bếp đầy đủ, bảo đảm vệ sinh; kho thực phẩm có phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, bảo đảm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm; có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn.c) Có nhà vệ sinh cho trẻ, nhà vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên bảo đảm yêu cầu và thuận tiện cho sử dụng.1. Mô tả hiện trạngNhà trường chưa có phòng giáo dục thể chất, giáo dục nghệ thuật;Nhà bếp của trường được xây dựng theo quy trình một chiều gồm khu giao nhận thực phẩm, khu sơ chế, khu chế biến, khu chia thức ăn chín. Có các đồ dùng phục vụ trẻ ăn bán trú tại trường như nồi cơm ga, các loại xoong inox, các loại bát thìa bằng inox, có nơi chứa thực phẩm của trẻ và của cô riêng biệt, có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn …[H3.3.04.01],[H3.3.04.02], [H1.1.03.08].15/15 phòng học đều có công trình vệ sinh cho trẻ hệ thống đại, tiểu tiện, diện tích bình quân 0,5 m2/trẻ. Nhà trường có nhà vệ sinh dành riêng cho CBGV- NV, các phòng vệ sinh đều được ốp lát cao 2,6 m, có đầy đủ nước sạch, đảm bảo yêu cầu, thuận tiện cho việc sử dụng [H3.3.04.01], [H3.3.04.02], [H1.1.03.08], [H3.3.01.01], [H3.3.04.03].2. Điểm mạnhNhà trường có bếp ăn được xây dựng theo quy trình bếp một chiều, có đầy đủ đồ dùng phục vụ trẻ ăn bán trú, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, có kho đựng thực phẩm và tủ lạnh lưu mẫu thức ăn.3. Điểm yếuNhà trường chưa có phòng thể chất, phòng nghệ thuật riêng cho trẻ.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng- Nhà trường tiếp tục tham mưu với các cấp lãnh đạo kết hợp tuyên truyền với phụ huynh học sinh để mua sắm thêm đồ dùng, trang thiết bị cho các cháu được hoạt động thuận lợi.- Nhà trường tích cực tham mưu với địa phương xây dựng phòng thể chất, phòng nghệ thuật cho trẻ hoạt động.5. Tự đánh giá tiêu chí: Không đạtTiêu chí 5: Khối phòng hành chính quản trị bảo đảm yêu cầua) Văn phòng trường có diện tích tối thiểu 30m2, có bàn ghế họp và tủ văn phòng, có các biểu bảng cần thiết; phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có diện tích tối thiểu 15m2, có đầy đủ các phương tiện làm việc và bàn ghế tiếp khách; phòng hành chính quản trị có diện tích tối thiểu 15m2, có máy vi tính và các phương tiện làm việc.b) Phòng y tế có diện tích tối thiểu 12m2, có các trang thiết bị y tế và đồ dùng theo dõi sức khỏe trẻ, có bảng thông báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì, có bảng theo dõi tiêm phòng và khám sức khỏe định kỳ cho trẻ, có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ.c) Phòng bảo vệ, thường trực có diện tích tối thiểu 6m2, có bàn ghế, đồng hồ, bảng, sổ theo dõi khách; phòng dành cho nhân viên có diện tích tối thiểu 16m2, có tủ để đồ dùng cá nhân; khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên có đủ diện tích và có mái che.1. Mô tả hiện trạngTrường có văn phòng, với diện tích 50m2, có bàn ghế họp và các biểu bảng theo quy định. Phòng hiệu trưởng có diện tích 25m2 có đầy đủ các phương tiện làm việc như bàn ghế tiếp khách và tủ văn phòng. Phòng phó hiệu trưởng diện tích 20m2, có máy vi tính và các phương tiện làm việc đầy đủ [H3.3.01.01], [H3.3.05.01], [H1.1.03.08].Phòng Y tế đặt chung với phòng học, có trang thiết bị y tế và đồ dùng theo dõi sức khoẻ trẻ, có các biểu bảng thông báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì, có bảng kế hoạch theo dõi tiêm phòng và khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ, có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ. [H3.3.01.01], [H3.3.05.02], [H3.3.05.03], [H1.1.03.08], [H3.3.05.04].Trường có phòng bảo vệ có diện tích 10m2, có đầy đủ đồ dùng cần thiết: Bàn, ghế, giường, đài, cốc chén, phích, đèn pin, khu để xe có đủ diện tích và có mái che cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. Phòng kế toán chung với phòng hiệu trưởng có diện tích 25m2, có đầy đủ đồ dùng cần thiết như: Bàn, ghế, vi tính, tủ đựng tài liệu. [H3.3.05.04], [H1.1.03.08].2. Điểm mạnhNhà trường có văn phòng đủ bàn ghế họp, có tủ văn phòng và các biểu bảng theo quy định. Phòng hiệu trưởng có diện tích 25m2 chung với kế toán, phòng hiệu phó diện tích 20m2 phòng bảo vệ 10m2 có đủ đồ dùng và các phương tiện làm việc. Có nhà để xe cho cán bộ giáo viên và nhân viên theo quy định.3. Điểm yếuHiện tại nhà trường còn một số phòng chức năng sử dụng chung như: Phòng nhân viên dùng chung với Văn phòng. Phòng bảo vệ dùng chung với phòng Phó Hiệu trưởng, phòng Y tế còn chung ở lớp học, phòng Kế toán chung với phòng Hiệu trưởng.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng Nhà trường huy động phụ huynh học sinh đóng góp ngày công lao động cùng với trích một phần nguồn kinh phí hoạt động để chia 02 phòng của phó hiệu trưởng (mỗi phòng 40 m2) thành các phòng riêng biệt của Phó hiệu trưởng, Bảo vệ, Kế toán.5. Tự đánh giá tiêu chí: ĐạtTiêu chí 6: Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo tiêu chuẩn kỹ thuật Đồ dùng, Đồ chơi, Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non.a) Có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định và sử dụng có hiệu quả trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;b) Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định phải bảo đảm tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ;c) Hằng năm sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi.1. Mô tả hiện trạngNhà trường có đầy đủ các thiết bị hiện đại như tivi, máy tính, máy in; có danh mục đồ dùng, đồ chơi đúng quy định theo Thông tư số 02/2010/TT-BGD&ĐT và thông tư số 34/2013/TT-BGDĐT. Hàng năm nhà trường có biên bản bàn giao, kiểm kê tài sản, đồ dùng, đồ chơi của từng nhóm lớp. Cán bộ, giáo viên, nhân viên sử dụng trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi có hiệu quả trong giảng dạy, nuôi dưỡng và chăm sóc, giáo dục trẻ. [H1.1.03.08], [H3.3.06.01].Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định do cán bộ giáo viên trong nhà trường tích cực sưu tầm nguyên vật liệu từ phế thải, phế liệu để tạo nên những đồ dùng, đồ chơi đảm bảo tính giáo dục, đẹp, an toàn và phù hợp với trẻ, gây hứng thú cho trẻ và trẻ được sử dụng thường xuyên, hàng ngày. Cán bộ, giáo viên, nhân viên sử dụng trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi có hiệu quả trong giảng dạy, nuôi dưỡng và chăm sóc, giáo dục trẻ. [H1.1.03.08], [H3.3.06.01].Hằng năm, căn cứ vào kết quả kiểm kê tài sản nhà trường đều có kế hoạch bảo quản, sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ khi hoạt động. Sau khi kiểm kê nhà trường kịp thời thay thế sửa chữa bổ sung nâng cấp thiết bị đồ dùng đồ chơi. [H3.3.06.02], [H1.1.05.04].2. Điểm mạnh- 100% các nhóm, lớp đều có các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu theo từng độ tuổi đúng quy định. Các bộ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi được quản lý tại lớp, thuận tiện cho việc bảo quản và sử dụng.- 100% giáo viên thường xuyên sử dụng thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu trong các hoạt động. Nhiều giáo viên đã tự làm thêm đồ dùng, đồ chơi đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ tham gia hoạt động.- Hằng năm nhà trường đều có kế hoạch bảo quản, sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đảm bảo an toàn cho trẻ.3. Điểm yếuCá biệt còn một số thiết bị đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định do giáo viên tự làm giá trị sử dụng và chất lượng chưa cao.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng- Ban giám hiệu tiếp tục tham mưu với các cấp lãnh đạo các ban ngành, các bậc phụ huynh, làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục để bổ sung thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định- Tập huấn cho đội ngũ giáo viên sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.- Động viên, khuyến khích giáo viên làm các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định, đảm bảo chất lượng, giá trị sử dụng và phong phú về chủng loại.5. Tự đánh giá tiêu chí: ĐạtKẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 3Trường mầm non Thụy Liên được xây dựng kiên cố và đưa vào sử dụng từ tháng 3 năm 2005 và đã đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn I. Diện tích khuôn viên của trường đảm bảo yêu cầu, có biển tên trường, tường rào bao quanh. Diện tích sân chơi được thiết kế phù hợp, có cây xanh, có vườn cây. Sân chơi đảm bảo an toàn và có đủ đồ chơi ngoài trời theo quy định.Các phòng sinh hoạt chung (làm nơi ăn, ngủ cho trẻ) đảm bảo an toàn. Môi trường trang trí đẹp, có đủ đồ dùng, thiết bị tối thiểu theo quy định, đảm bảo ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè, có đủ đồ dùng phục vụ trẻ ngủ. Có hiên chơi đảm bảo an toàn cho trẻ. Bếp được xây dựng theo quy trình bếp một chiều, có đầy đủ đồ dùng phục vụ trẻ ăn bán trú, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn.Nhà trường có văn phòng đủ bàn ghế họp, có tủ văn phòng và các biểu bảng theo quy định. Phòng hiệu trưởng, hiệu phó, hành chính với diện tích 25m2, có đủ đồ dùng và các phương tiện làm việc. Có tủ thuốc đặt tại các nhóm lớp với đầy đủ các trang thiết bị, các loại thuốc thông dụng cần thiết, có sổ sách theo dõi sức khoẻ của trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên, có nhà để xe dùng cho CBGV – NV.Nhà trường đầu tư các đồ dùng, đồ chơi theo danh mục đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho Giáo dục mầm non. Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ. Nhà trường thường xuyên tiến hành kiểm tra, kiểm kê tài sản hàng năm và xây dựng kế hoạch sửa chữa, mua sắm phù hợp.+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 3: 6 tiêu chí+ Số tiêu chí đạt: 5+ Số tiêu chí không đạt: 01 ( tiêu chí không đạt là tiều chí 4)4. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hộiTrường Mầm non Thụy Liên có Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường và các nhóm lớp. Ban đại diện CMHS hoạt động theo đúng quy định của trường đề ra. Nhà trường luôn chủ động phối hợp với cha mẹ học sinh kết hợp với giáo viên chăm sóc, giáo dục trẻ chu đáo để cha mẹ trẻ yên tâm cho trẻ đến trường. Nhà trường và giáo viên ở các nhóm, lớp đã xây dựng tốt góc tuyên truyền trong và ngoài lớp có các nội dung trẻ học, trẻ chơi và theo dõi sức khỏe ở trường mầm non để phụ huynh học sinh tiện theo dõi. Hàng ngày giáo viên chủ nhiệm theo dõi trẻ qua sổ nhật ký, qua đánh giá ở phần lưu ý sau mỗi tiết học. Ngoài ra giáo viên chủ nhiệm còn trực tiếp trao đổi với phụ huynh học sinh về tình hình ở lớp như: Giờ ăn, giờ học, lúc vui chơi, hoạt động góc, hoạt động ngoài trời và buổi trưa trẻ ngủ.Nhà trường làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và phối hợp với các tổ chức đoàn thể, cá nhân ở địa phương nhằm huy động các nguồn lực về tinh thần, vật chất để xây dựng nhà trường khang trang hơn.Tiêu chí 1: Nhà trường chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻa) Có Ban đại diện cha mẹ trẻ em theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.b) Có các biện pháp và hình thức phù hợp để tuyên truyền, hướng dẫn cha mẹ trẻ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ khi ở nhà.c) Giáo viên phụ trách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và gia đình thường xuyên trao đổi thông tin về trẻ.1. Mô tả hiện trạngNgay từ đầu năm học, nhà trường đã tiến hành họp cha mẹ học sinh của các lớp và bầu ra Ban đại diện cha mẹ học sinh của mỗi lớp gồm 1 trưởng ban. Sau đó, trường tổ chức hội nghị ban đại diện cha mẹ học sinh của cả trường để bầu ra 1 trưởng ban và 2 phó ban thường trực của nhà trường. Ban đại diện kết hợp với BGH nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động của hội và thực hiện theo đúng kế hoạch hội đã lên. Cuối các năm học ban đại diện có báo cáo về công tác hoạt động của hội. [H4.4.01.01], [H4.4.01.02], [H4.4.01.03], [H4.4.01.04].Nhà trường có các biện pháp và hình thức để tuyên truyền, hướng dẫn cha mẹ trẻ chăm sóc, giáo dục trẻ khi ở nhà như thông qua họp cha mẹ học sinh, trao đổi trực tiếp, thông qua biểu bảng tuyên truyền của nhà trường, góc tuyên truyền của các lớp. Nhà trường phân công cán bộ, giáo viên viết bài tuyên truyền phát trên đài truyền thanh của xã [H1.1.03.02], [H4.4.01.05].Giáo viên phụ trách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và gia đình thường xuyên trao đổi thông tin về tình hình ăn, ngủ, các hoạt động khác của trẻ qua sổ liên lạc giữa gia đình và nhà trường, trao đổi trực tiếp qua giờ đón, trả trẻ, trường hợp đột xuất, giáo viên phụ trách lớp gọi điện thoại, mời cha mẹ, ông bà của trẻ đến trao đổi trực tiếp những vấn đề liên quan đến trẻ. [H3.3.05.03].2. Điểm mạnhNhà trường Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường, của lớp. Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động theo đúng quy định của điều lệ.CBGV nhà trường đã thực hiện tốt việc tuyên truyền và phối kết hợp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh trong việc chăm sóc giáo dục trẻ và thực hiện công tác XHH giáo dục.Giáo viên thường xuyên thông tin với CMHS để trao đổi tình hình học tập, sức khỏe của trẻ qua điện thoại hoặc trực tiếp khi đón trẻ.3. Điểm yếuNội dung ở góc tuyên truyền của trường, lớp chưa phong phú về nội dung để được sự quan tâm chú ý của phụ huynh.4. Kế hoạch cải tiến chất lượngNhà trường tiếp tục chỉ đạo các lớp xây đựng góc tuyên truyền với nội dung phong phú, hình thức hấp dẫn để thu hút sự quan tâm của cha mẹ học sinh.Tăng cường việc phối kết hợp giữa Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp với phụ huynh toàn trường và tiếp tục duy trì công tác thường xuyên trao đổi thông tin giữa giáo viên và cha mẹ học sinh.5. Tự đánh giá tiêu chí: ĐạtTiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương.a) Chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương ban hành chính sách phù hợp để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.b) Phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường.c) Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ.1. Mô tả hiện trạngNhà trường thường xuyên tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương để có chính sách phù hợp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ thông qua việc gặp gỡ trực tiếp để báo cáo, xây dựng kế hoạch, tờ trình để ra các nghị quyết nhằm phát triển giáo dục mầm non của xã như: Hỗ trợ kinh phí trong việc sửa chữa cơ sở vật chất của nhà trường, quan tâm đến cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh nhân các ngày lễ tết ...[H1.1.03.02], [H4.4.02.01].Nhà trường lên kế hoạch phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân ở địa phương, trong đó chủ yếu là cha mẹ học sinh để huy động ủng hộ kinh phí, các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường, tạo môi trường, sửa chữa công trình xuống cấp [H1.1.03.02], [H1.1.03.06], [H4.4.02.02].Trường thường xuyên phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, nhà trường cá nhân của địa phương để xây dựng tạo lên môi trường xanh - sạch - đẹp, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ. Cụ thể vào các ngày hội lễ của trường đã tuyên truyền và vận động các tổ chức, cá nhân, phụ huynh học sinh đến giúp đỡ cả về công sức, vật chất lẫn tinh thần. [H4.4.02.03], [H1.1.03.02].2. Điểm mạnhNhà trường làm tốt công tác tham mưu Đảng, Chính quyền địa phương, phối kết hợp có hiệu quả với các tổ chức chính trị, đoàn thể của xã trong việc chăm sóc giáo dục trẻ.Công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường được các tổ chức, phụ huynh, cá nhân tích cực tham gia, đạt kết quả tốt.3. Điểm yếu: Không4. Kế hoạch cải tiến chất lượngNhà trường tiếp tục phối hợp chặt chẽ hơn nữa với các tổ chức đoàn thể trong xã, tham mưu kịp thời với chính quyền trong việc bổ sung và xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường. Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ. Tuyên truyền tới các doanh nghiệp trên địa bàn huy động thêm các nguồn lực để bổ sung thêm các đồ dùng cho khu thể chất trong năm học 2016 – 2017 và những năm học tiếp theo.5. Tự đánh giá tiêu chí: ĐạtKẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 4Nhà trường có đầy đủ các thành phần Ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp, của trường. Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động theo đúng quy định. Nhà trường thực hiện tốt việc tuyên truyền và sự phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh trong việc chăm sóc giáo dục trẻ. Giáo viên phụ trách nhóm trẻ thường xuyên trao đổi với phụ huynh học sinh.Nhà trường làm tốt công tác tham mưu, chủ động phối hợp có hiệu quả với chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể của xã nhằm huy động các nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường ngày càng khang trang và xanh - sạch - đẹp, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn hơn cho trẻ.+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 4 : 2 tiêu chí+ Số tiêu chí đạt: 2+ Số tiêu chí không đạt: 05. Tiêu chuẩn 5: Kết quả chăm sóc, giáo dục trẻCác cháu đến trường được chăm sóc giáo dục theo từng độ tuổi phù hợp với lứa tuổi. Trẻ lứa tuổi 3-4 tuổi, 4-5 tuổi, 5-6 tuổi trẻ thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh sâu hơn và có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán. Trẻ có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm phù hợp với độ tuổi.Nhà trường luôn quan tâm và tạo điều kiện tốt nhất cho trẻ được tham gia tích cực vào các hoạt động của trường, lớp để trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ, trẻ hứng thú tích cực tham gia các phong trào.Các cháu khuyết tật đến trường được học hòa nhập, được các cô giáo chủ nhiệm cháu hàng ngày dạy dỗ, chăm sóc cháu, và theo dõi sự tiến bộ trong mọi hoạt động hàng ngày.Nhà trường chỉ đạo các nhóm, lớp thực hiện tốt công tác chăm sóc, giáo dục trẻ. Vì vậy nên trẻ luôn được chăm sóc chu đáo cả về vật chất lẫn tinh thần, trẻ được phát triển toàn diện các lĩnh vực như: Phát triển về thể chất, phát triển về ngôn ngữ, phát triển về nhận thức, phát triển về thẩm mỹ và tình cảm kỹ năng xã hội theo mục tiêu của Chương trình Giáo dục mầm non đề ra.Tiêu chí 1: Trẻ có sự phát triển về thể chất phù hợp với độ tuổia) Chiều cao, cân nặng phát triển bình thường.b) Thực hiện được các vận động cơ bản, có khả năng phối hợp các giác quan và vận động.c) Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe.1. Mô tả hiện trạngGiáo viên chủ nhiệm các nhóm, lớp luôn theo dõi chấm biểu đồ để biết tỷ lệ trẻ có chiều cao, cân nặng phát triển bình thường theo độ tuổi. Cụ thể như sau: Năm học 2012 - 2013 đạt 93,3%; Năm học 2013 - 2014 đạt 93,2%; Năm học 2014 - 2015 đạt 94,5%; Năm học 2015 - 2016 đạt 94,5%; đầu năm học 2016 - 2017 đạt 93%. Giáo viên chủ nhiệm các lớp thường xuyên trao đổi tình hình sức khỏe của trẻ trực tiếp với CMHS hoặc thông qua sổ liên lạc [H3.3.05.03].Trẻ thường xuyên được thực hiện các bài tập vận động cơ bản của các độ tuổi một cách vững vàng, có khả năng phối hợp các giác quan và vận động, có kỹ năng khéo léo phù hợp với độ tuổi theo kết quả mong đợi về giáo dục thể chất của Chương trình giáo dục mầm non và được giáo viên đánh giá cuối các chủ đề, cuối năm học, được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của lớp [H5.5.01.01], [H5.5.01.02].Đa số trẻ có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe phù hợp với độ tuổi. Thông qua các giờ học, các hoạt động, đặc biệt là giờ ăn, ngủ, vệ sinh dưới sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên trẻ thường xuyên được tham gia một số hoạt động tự phục vụ đơn giản. Trẻ mẫu giáo tự rửa mặt, rửa tay, xúc cơm. Trẻ nhà trẻ có một số thói quen, kỹ năng trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ dưới sự hướng dẫn của cô như: biết mặc quần áo phù hợp theo mùa, biết tránh nắng, tránh mưa, biết ăn uống vệ sinh, không làm rơi vãi thức ăn, không nói chuyện trong khi ăn và được giáo viên đánh giá cuối các chủ đề, cuối năm học, được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của lớp [H5.5.01.01], [H5.5.01.02].2. Điểm mạnh100% trẻ được theo dõi sức khoẻ trên biểu đồ. Tỷ lệ trẻ phát triển bình thường đạt cao. Trẻ thực hiện tốt các vận động cơ bản, có khả năng phối hợp các giác quan và vận động, có kỹ năng khéo léo phù hợp với độ tuổi, có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, có kỹ năng trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe phù hợp với độ tuổi.3. Điểm yếuMột số trẻ lớp mẫu giáo 3 tuổi kỹ năng rửa mặt, rửa tay, vệ sinh cá nhân chưa tự làm thành thạo, đôi khi trong giờ ăn trẻ còn nói chuyện.4. Kế hoạch cải tiến chất lượngNhà trường tiếp tục có kế hoạch chỉ đạo giáo viên có biện pháp rèn trẻ các thao tác vệ sinh tự phục vụ và rèn nề nếp trong ăn, ngủ, nghỉ theo khoa học.5. Tự đánh giá tiêu chí: ĐạtTiêu chí 2: Trẻ có sự phát triển về nhận thức phù hợp với độ tuổia) Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh.b) Có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề.c) Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm.1. Mô tả hiện trạngGiáo viên tích cực tổ chức cho trẻ tham gia vào các hoạt động tìm hiểu khám phá về thế giới xung quanh, cuối mỗi chủ đề đều có tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện của trẻ và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ [H5.5.01.01], [H5.5.01.02].Trẻ có sự nhạy cảm, khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán, phát hiện giải quyết các vấn đề để phù hợp từng độ tuổi trong các hoạt động hàng ngày và khi cô tạo ra tình huống có vấn đề, trẻ biết xử lý tình huống một cách hợp lý, linh hoạt và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ. [H5.5.01.01], [H5.5.01.02], [H5.5.02.01].Đa số trẻ có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm phù hợp với độ tuổi, thông qua các hoạt động vui chơi, học tập. Trẻ biết về bản thân, về con người như: Tên, tuổi, giới tính, gia đình, bạn bè, cô giáo và một số bộ phận của bản thân. Biết một số hiện tượng xung quanh như trời tối, trời sáng, nắng, mưa và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ. [H5.5.01.01], [H5.5.01.02].2. Điểm mạnhTrẻ đến trường rất thích tìm hiểu khám phá thế giới xung quanh. Trẻ có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán và giải quyết các vấn đề phù hợp với độ tuổi. Đa số trẻ có hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật hiện tượng xung quanh.3. Điểm yếu:Mỗi lớp còn khoảng 4-5 trẻ nhận thức còn chậm so với yêu cầu độ tuổi nên kỹ năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề còn hạn chế.4. Kế hoạch cải tiến chất lượngNhà trường chỉ đạo các tổ chuyên môn tiếp tục có kế hoạch hướng dẫn giáo viên lựa chọn các nội dung giáo dục phù hợp để kích thích, lôi cuốn trẻ vào việc tìm hiểu thế giới xung quanh, cung cấp chính xác các biểu tượng, kiến thức về các hiện tượng xung quanh. Quan tâm nhiều hơn đến những cháu có nhận thức chậm (đối tượng hòa nhập hoặc chậm tiến).5. Tự đánh giá tiêu chí: ĐạtTiêu chí 3: Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ phù hợp với độ tuổi.a) Nghe và hiểu được các lời nói trong giao tiếp hằng ngày.b) Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết, tình cảm, thái độ bằng lời nói.c) Có một số kỹ năng ban đầu về đọc và viết.1. Mô tả hiện trạngPhần lớn trẻ nghe và hiểu được các lời nói giao tiếp phù hợp với độ tuổi. Trẻ biết lắng nghe câu hỏi của người lớn để trả lời và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ. [H5.5.01.01], [H5.5.01.02].Qua các tiết học nhất là các tiết học thuộc lĩnh vực phát triển ngôn ngữ như tiết thơ, kể chuyện giáo viên thường xuyên đặt các câu hỏi để trẻ trả lời, giúp trẻ có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng lời nói hoặc bằng cử chỉ, điệu bộ, phù hợp với độ tuổi như: Khả năng kể lại sự việc, kể lại chuyện, thể hiện lại các bài thơ, đặt các câu hỏi và thể hiện nhu cầu bản thân qua lời nói, cử chỉ, điệu bộ và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ. [H5.5.01.01], [H5.5.01.02].Đa số trẻ có khả năng sử dụng ngôn ngữ, lời nói của mình để giao tiếp với cô, các bạn và những người xung quanh, có một số kĩ năng ban đầu về đọc và viết như: Đọc thơ, trẻ 5 tuổi đọc được những chữ cái, trẻ biết cách cầm bút để tô, vẽ các hình ảnh theo yêu cầu của cô hoặc theo ý thích và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ. [H5.5.03.01]2. Điểm mạnhCác cháu biết nghe và hiểu lời nói, biết sử dụng lời nói để giao tiếp. Trẻ có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng lời nói, cử chỉ phù hợp với độ tuổi, biết sử dụng lời nói để giao tiếp, có một số kỹ năng ban đầu về đọc phù hợp với độ tuổi.3. Điểm yếuMột số trẻ ở nhóm trẻ và lớp 3 tuổi vẫn còn hạn chế khi diễn đạt, nói chưa đủ nghe, chưa rõ ràng, mạch lạc.4. Kế hoạch cải tiến chất lượngGiáo viên quan tâm hơn đến các cháu nhút nhát, diễn đạt kém, hay gọi trẻ để trẻ có cơ hội trả lời câu hỏi nhiều hơn. Kết hợp động viên khuyến khích trẻ thường xuyên để trẻ mạnh dạn, tự tin hơn.5. Tự đánh giá tiêu chí: ĐạtTiêu chí 4: Trẻ có sự phát triển về thẩm mỹ phù hợp với độ tuổia) Chủ động, tích cực, hứng thú tham gia các hoạt động văn nghệ.b) Có một số kỹ năng cơ bản trong hoạt động âm nhạc và tạo hình.c) Có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc và tạo hình.1. Mô tả hiện trạngĐa số trẻ tới trường tích cực thích tham gia hoạt động văn nghệ, có rất nhiều trẻ có năng khiếu tham gia biểu diễn văn nghệ, tham gia vào các ngày lễ hội như: Ngày khai giảng năm học mới, đêm hội trăng rằm, ngày nhà giáo Việt Nam 20 -11, ngày Quốc tế thiếu nhi 01/6, các hội nghị lớn của địa phương, trong giờ học giáo dục âm nhạc, được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ. [H5.5.01.01], [H5.5.01.02] .Qua các hoạt động âm nhạc đa số trẻ đã hình thành được một số kỹ năng cơ bản như: Hát đúng lời và hát đúng giai điệu của bài hát. Trẻ được vận động nhịp nhàng thông qua các hình thức vận động như vỗ tay, nhún theo nhạc, múa các động tác minh họa. Trong hoạt động tạo hình đã hình thành cho trẻ có một số kỹ năng cơ bản như: Vẽ, nặn, xé, dán, cắt, tô màu, phối hợp với các kỹ năng xếp hình để tạo thành sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc hài hòa, bố cục cân đối, hợp lý và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ. [H5.5.01.01], [H5.5.01.02], [H5.5.03.01].Khi tiếp xúc với tác phẩm âm nhạc trẻ biết cảm nhận và thể hiện cảm xúc, tình cảm của mình với các thể loại bài hát viết ở nhịp 2/4 , 3/4, 4/4, 3/8, trẻ thể hiện với tình cảm da diết, thiết tha. Các cháu của trường mầm non Thụy Liên tham gia hội thi do cụm tổ chức đều đạt giải cao như: Hội thi " Bé với làn điệu dân ca và trò chơi dân gian", hội thi "Vũ điệu tuổi thơ". Trẻ biết cảm nhận một số tác phẩm tạo hình, biết nhận xét sản phẩm của mình, của bạn, biết khen ngợi những bức tranh đẹp, những con vật ngộ nghĩnh mà các bạn nặn ra, và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ. [H5.5.01.01], [H5.5.01.02], [H5.5.04.01].4. Điểm mạnhĐa số trẻ tích cực, chủ động tham gia vào các hoạt động văn nghệ, trẻ được tham gia biểu diễn ở các hội nghị, hội thi đều được đánh giá xếp thứ hạng cao trong cụm. Trẻ có một số kỹ năng cơ bản về âm nhạc và tạo hình, có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc, tạo hình phù hợp với độ tuổi.3. Điểm yếuCòn một số trẻ mới đến trường (cháu nhà trẻ) chưa mạnh dạn tham gia vào các hoạt động văn nghệ. Khả năng âm nhạc và tạo hình của một số trẻ này còn nhiều hạn chế như: Hát chưa đúng lời, nhịp, phách, cao độ, trường độ, kỹ năng vận động âm nhạc chưa tốt, khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong hoạt động tạo hình chưa đạt yêu cầu độ tuổi.4. Kế hoạch cải tiến chất lượngNhà trường tiếp tục tổ chức tốt các chuyên đề giáo dục âm nhạc, hội thi văn nghệ, tổ chức các kịch bản ngày hội, ngày lễ, tăng khả năng cảm thụ âm nhạc và khả năng vận động âm nhạc cho trẻ.Giáo viên giảng dạy là người trực tiếp tổ chức hướng dẫn trẻ, tăng cường mở rộng hình thức cho trẻ nghe nhạc, nghe hát đặc biệt là các bản nhạc không lời và các làn điệu dân ca. Tổ chức các hoạt động âm nhạc phong phú tạo điều kiện tăng cường rèn cho trẻ những kỹ năng âm nhạc và tạo hình thông qua các hoạt động học, hoạt động góc, hoạt động ngoài trời.Trong những năm học tiếp theo nhà trường phối hợp với CMHS tổ chức các lớp năng khiếu âm nhạc, tạo hình cho đối tượng trẻ có năng khiếu về âm nhạc và tạo hình để phát triển tài năng cho trẻ có năng khiếu.Đối với những trẻ còn hạn chế về những hoạt động này thì giáo viên cần quan tâm, động viên, giúp đỡ, khuyến khích trẻ mạnh dạn, tự tin hơn để tham gia vào các hoạt động thuộc lĩnh vực nghệ thuật.5. Tự đánh giá tiêu chí: ĐạtTiêu chí 5: Trẻ có sự phát triển về tình cảm và kỹ năng xã hội phù hợp với độ tuổia) Tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân.b) Thân thiện, chia sẻ, hợp tác với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập.c) Mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh, lễ phép với người lớn1. Mô tả hiện trạngĐa số trẻ tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân phù hợp với độ tuổi như: Biết bày tỏ những ý kiến của mình, thể hiện cảm xúc vui, buồn, thích hoặc không thích một đối tượng nào đó, được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ sổ liên lạc với gia đình để trẻ tự tin bày tỏ cảm xúc trong giao tiếp. [H5.5.01.01], [H5.5.01.02], [H3.3.05.03].Trẻ thân thiện, hợp tác cùng chia sẻ với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập phù hợp với độ tuổi như: Biết quan tâm tới mọi người xung quanh, biết nhường nhịn đồ chơi cho bạn, biết chia sẻ đồ dùng học tập cho bạn, chơi cùng bạn trong nhóm, trong lớp và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ. [H5.5.01.01], [H5.5.01.02].Trong giao tiếp hàng ngày trẻ mạnh dạn giao tiếp với những người xung quanh, lễ phép với người lớn: Chào hỏi khách, chào hỏi người lớn, biết chào bạn, chào cô giáo, và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ, [H5.5.01.01], [H5.5.01.02].2. Điểm mạnhTrong các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập của nhóm lớp, của trường, đa số trẻ mạnh dạn, tự tin biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân mình, đoàn kết, thân thiện, tích cực hợp tác cùng chia sẻ với bạn bè. Trong giao tiếp với những người xung quanh trẻ có giao tiếp ứng xử đúng mực, với người lớn tuổi trẻ nói lễ phép, đối với bạn bè biết nhường nhịn em bé hơn, trẻ biết xưng hô thân thiện.3. Điểm yếuMột số trẻ mới đi học (chủ yếu tập trung ở nhà trẻ 2 - 3 tuổi) còn nhút nhát, chưa tự tin khi tiếp xúc với những người xung quanh, chưa mạnh dạn trong giao tiếp với cô giáo và các bạn.4. Kế hoạch cải tiến chất lượngNhà trường tiếp tục chỉ đạo giáo viên các nhóm lớp thực hiện nề nếp các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập phù hợp với độ tuổi. Tạo điều kiện cho trẻ được bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân để trẻ mạnh dạn hơn trong giao tiếp.Giáo viên giảng dạy thường xuyên quan tâm, trò chuyện nhiều hơn đối với các cháu nhút nhát, trẻ mới đi học. Nhắc nhở, động viên, khích lệ, tuyên dương, khen thưởng kịp thời, tổ chức cho các nhóm, lớp giao lưu với nhau để giúp những trẻ nhút nhát được tăng cường giao lưu để phát triển ngôn ngữ và giao tiếp cho trẻ.5. Tự đánh giá tiêu chí: ĐạtTiêu chí 6: Trẻ có ý thức về vệ sinh, môi trường và an toàn giao thông phù hợp với độ tuổi.a) Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi công cộng, có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân.b) Quan tâm, thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi.c) Có ý thức chấp hành những quy định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn.1. Mô tả hiện trạngTrẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường ở nhà, trường, lớp học, nơi công cộng. Trẻ biết nhặt rác bỏ vào thùng, không vẽ bẩn lên tường. Trẻ có thói quen vệ sinh cá nhân phù hợp với độ tuổi như đi đại tiểu tiện đúng nơi qui định, biết vệ sinh răng miệng, rửa tay bằng xà phòng, tự rửa mặt, thay quần áo, và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ, [H5.5.01.01], [H5.5.01.02].Trẻ thích chăm sóc, bảo vệ cây, con vật quen thuộc gần gũi với trẻ, trẻ thích được cùng cô chăm sóc cây hoa, cây rau. Trẻ rất hứng thú trong các giờ hoạt động ngoài trời, trong các tiết học khám phá khoa học có sử dụng vật thật, ở góc thiên nhiên, ở ngoài vườn trường và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ. [H5.5.01.01], [H5.5.01.02].Trẻ biết chấp hành các quy định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn phù hợp với độ tuổi như: Trẻ biết đi bộ phía bên tay phải, đi bên lề đường, sang đường có sự giúp đỡ của người lớn, biết đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe gắn máy, không chơi đùa ở lòng đường, được hoạt động, học tập trên sân chơi giao thông, thể hiện trên tổng hợp đánh giá trẻ. [H5.5.01.01], [H5.5.06.01].2. Điểm mạnhHầu hết trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi công cộng; có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân phù hợp với độ tuổi; quan tâm và thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi; có ý thức chấp hành tốt những quy định về an toàn giao thông.3. Điểm yếuĐịa phương thuộc khu vực nông thôn nên việc tiếp xúc trực tiếp với đèn tín hiệu giao thông, các loại biển báo để trẻ được trải nghiệm thực tế còn hạn chế.4. Kế hoạch cải tiến chất lượngGiáo viên chú trọng hơn nữa việc luyện tập các hành vi, thói quen trong sinh hoạt cũng như các quy tắc ứng xử xã hội cho trẻ. Tận dụng các thời điểm trong ngày để trẻ được trò chuyện với trẻ về các mối quan hệ, các hành vi ứng xử của con người với môi trường xung quanh.Giáo viên tận dụng các tình huống trong cuộc sống hàng ngày, tạo cơ hội cho trẻ tham gia vào các trò chơi: Đóng vai, xây dựng, đóng kịch, động viên khuyến khích trẻ kịp thời để trẻ lặp lại thường xuyên những hành vi, thói quen tốt.Ban giám hiệu nhà trường tích cực kiểm tra và chỉ đạo giáo viên tổ chức cho trẻ được thực hành vui chơi trên khu ATGT của trường. Nhà trường tiếp tục làm tốt công tác tham mưu và công tác xã hội hóa giáo dục để huy động kinh phí mua sắm, bổ sung thêm các loại xe cho trẻ được thực hành giao thông.5. Tự đánh giá tiêu chí: ĐạtTiêu chí 7: Trẻ được theo dõi và đánh giá thường xuyên.a) Tỷ lệ chuyên cần của trẻ 5 tuổi đạt ít nhất 80% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và đạt ít nhất 90% đối với các vùng khác; tỷ lệ chuyên cần của trẻ ở các độ tuổi khác đạt ít nhất 75% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và đạt ít nhất 85% đối với các vùng khác.b) Có ít nhất 98% trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non.c) Có 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.1. Mô tả hiện trạngNgay từ đầu năm học nhà trường đã chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm các nhóm, lớp làm tốt công tác tuyên truyền, vận động phụ huynh duy trì tốt tỷ lệ chuyên cần của trẻ đến trường, đặc biệt là trẻ 5 tuổi. Vì vậy tỷ lệ chuyên cần ở nhà trường luôn đạt cao: Tỷ lệ chuyên cần ở các lớp 5 tuổi đạt 95%, ở các độ tuổi khác đạt 90%. [H1.1.02.02]Các lớp 5 tuổi có sổ theo dõi trẻ, nhà trường có sổ theo dõi phổ cập hàng năm. Cuối năm học 100% trẻ 5 tuổi được đánh giá hoàn thành chương trình giáo dục Mầm non. [H1.1.02.02], [H1.1.02.01].Ngay từ đầu năn học nhà trường chỉ đạo các lớp 5 tuổi có bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi, 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi và đánh giá theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi cuối năm [H5.5.07.01].2. Điểm mạnhTỷ lệ chuyên cần của trẻ luôn đạt ở mức cao; giáo viên thường xuyên theo dõi đánh giá trẻ 5 tuổi đầy đủ, chính xác theo Bộ chuẩn phát triển 5 tuổi và có các biện pháp để giúp trẻ phát triển tốt; hàng năm tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình Mầm non đạt 100%3. Điểm yếu: Không4. Kế hoạch cải tiến chất lượngBan giám hiệu nhà trường tiếp tục chỉ đạo CBGV làm tốt công tác tuyên truyền và phối hợp tốt với CMHS để đôn đốc, động viên trẻ đến trường đều đảm bảo tỷ lệ chuyên cần cao đặc biệt quan tâm đến trẻ 5 tuổi; duy trì 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục Mầm non mới, 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.5. Tự đánh giá tiêu chí: ĐạtTiêu chí 8: Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được quan tâm chăm sóc.a) 100% trẻ bị suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng; có biện pháp hạn chế tốc độ tăng cân và bảo đảm sức khỏe cho trẻ béo phì.b) Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi), thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) đều dưới 10%.c) Ít nhất 80% trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ.1. Mô tả hiện trạngNhà trường làm tốt công tác tuyên truyền tới phụ huynh để thực hiện kế hoạch nuôi phục hồi dinh dưỡng cho trẻ. 100% trẻ suy dinh dưỡng về cân nặng và trẻ thấp còi của trường được ăn phục hồi dinh dưỡng. 100% trẻ béo phì được can thiệp hạn chế tăng cân, bảo đảm sức khỏe cho trẻ như cho trẻ được hoạt động nhiều hơn, không cho trẻ ăn nhiều về số lượng và chất lượng trong bữa ăn.[H1.1.02.02], [H3.3.05.03], [H1.1.05.05].Nhà trường đã làm tốt công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, theo dõi sức khỏe cho trẻ hằng năm nên tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng giảm dần so với đầu năm học đảm bảo tỷ lệ thấp. [H3.3.05.03], [H1.1.03.02].Trong 5 năm gần đây nhà trường đã tiếp nhận 03 trẻ khuyết tật (Vận động, câm điếc, thiểu năng) được học hòa nhập đạt 100%. Tất cả trẻ khuyết tật đến trường học được theo dõi, đánh giá sự tiến bộ. [H1.1.05.06].2. Điểm mạnh100% trẻ suy dinh dưỡng được nuôi phục hồi dinh dưỡng, 100% trẻ béo phì đều được quan tâm chăm sóc hạn chế tốc độ tăng cân và bảo đảm sức khỏe. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng 6 - 7,5%. 100% trẻ khuyết tật được học hòa nhập và được theo dõi đánh giá sự tiến bộ.3. Điểm yếuĐa số các cháu là con nông dân, điều kiện kinh tế của phụ huynh còn gặp nhiều khó khăn vì vậy mức góp ăn nuôi phục hồi dinh dưỡng cho trẻ còn thấp.4. Kế hoạch cải tiến chất lượngNhà trường chỉ đạo giáo viên nuôi thực hiện nghiêm túc tính khẩu phần ăn cho trẻ trong phần mềm dinh dưỡng Nukitrids, đảm bảo các chất dinh dưỡng cân đối theo chuẩn 1.Công đoàn nhà trường tiếp tục chỉ đạo công đoàn viên tăng cường công tác tăng gia vườn trường trồng rau sạch, cải thiện bữa ăn cho trẻ, quan tâm chăm sóc bữa ăn cho trẻ tốt hơn nữa, đặc biệt quan tâm đến những trẻ suy dinh dưỡng, trẻ thấp còi và trẻ béo phì..Tích cực phối hợp với CMHS, các ban ngành đoàn thể và huy động xã hội hóa để hỗ trợ trẻ ăn phục hồi có chế độ tốt hơn.5. Tự đánh giá tiêu chí: ĐạtKẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 5Trường mầm non Thụy Liên đã thực hiện tốt kế hoạch của huyện về chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục nên chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ đạt kết quả tốt. Tỷ lệ trẻ đạt kênh bình thường là 93 – 95%, tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng luôn dưới 9%. Nhà trường có nhiều biện pháp nhằm hạn chế tăng cân và đảm bảo sức khoẻ trẻ.Trẻ được phát triển toàn diện về các lĩnh vực thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm và kỹ năng xã hội, thẩm mỹ. Đa số trẻ có nề nếp, thói quen, kỹ năng tốt trong các hoạt động học tập, vui chơi, lao động, vệ sinh. Trẻ mạnh dạn, tự tin, tích cực tham gia vào các hoạt động.+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 5 : 8 tiêu chí+ Số tiêu chí đạt: 8+ Số tiêu chí không đạt: 0PHẦN III: KẾT LUẬNDựa trên các tiêu chuẩn, tiêu chí và các chỉ số trường Mầm non Thụy Liên tự đánh giá chất lượng giáo dục như sau:1) Chỉ số: Tổng số: 87/87 = 100% chỉ số được đánh giá. Trong đó: 85/87 = 97,7% chỉ số đạt yêu cầu. 2/87 = 2,3% chỉ số không đạt yêu cầu.2) Tiêu chí: Tổng số: 29/29 = 100% tiêu chí được đánh giá. Trong đó: 27/29 = 93,1% tiêu chí đạt yêu cầu. 02/29 = 6,9% tiêu chí không đạt yêu cầu.Căn cứ kết quả tự đánh giá, đối chiếu với các tiêu chuẩn đã quy định nhà trường tự đánh giá đạt Cấp độ 3.Trên đây là báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục của trường mầm non xã Thụy Liên, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2012-2017. Kính mong các cấp có thẩm quyền khảo sát và công nhận trường mầm non Thụy Liên đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục theo kết quả tự đánh giá.Trường Mầm non Thụy Liên trân trọng cám ơn!Nơi nhận:- Sở GD&ĐT Thái Bình (để báo cáo);- Phòng GD&ĐT Thái Thụy (để báo cáo);- Hội đồng tự đánh giá;- Lưu tại trường./. Thụy Liên, ngày 10 tháng 11 năm 2016TM. HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁCHỦ TỊCH
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI THỤY
TRƯỜNG MẦM NON THỤY LIÊN









BÁO CÁO
TỰ ÐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
GIAI ĐOẠN 2012-2017










THÁI THỤY, THÁNG 11 NĂM 2016

DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ CỦA CÁC THÀNH VIÊN
HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

STT Học và tên Chức vụ Nhiệm vụ Chữ ký
1 Bùi Thị Lợi Hiệu trưởng Chủ tịch hội đồng
2 Dương Thị Lành P.Hiệu trưởng P.Chủ tịch hội đồng
3 Bùi Thị Băng P.Hiệu trưởng - CTCĐ P.Chủ tịch hội đồng
4 Nguyễn Thị Thúy K.Trưởng 4 tuổi Thư ký hội đồng
5 Nguyễn Thị Hoài TTCM - MG Ủy viên hội đồng
6 Nguyễn Thị Thấm TTCM - NT Ủy viên hội đồng
7 Vũ Thị Ngà Bí thư chi đoàn Ủy viên hội đồng
8 Nguyễn Thị Bích Doanh K.Trưởng 3 tuổi
T.Ban TTrND Ủy viên hội đồng
9 Nguyễn Thị Thu Văn phòng Ủy viên hội đồng
10 Đoàn Thị Ly Kế toán Ủy viên hội đồng












MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG
Danh sách và chữ ký của các thành viên hội đồng tự đánh giá 02
Mục lục 03
Danh mục các chữ viết tắt (nếu có) 06
Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá 07
Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA NHÀ TRƯỜNG
I. Thông tin chung của trường
1. Điểm trường 09
2. Thông tin chung về lớp học 10
3. Thông tin về nhân sự 11
4. Danh sách cán bộ quản lý 12
II. Cơ sở vật chất thư viện, tài chính
1. Cơ sở vật chất thư viện của trường trong năm năm gần đây 13
2. Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 5 năm gần đây 14
Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 15
II. TỰ ĐÁNH GIÁ 16
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường 16
Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. 17
Tiêu chí 2: Lớp học, số trẻ, địa điểm trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non 18
Tiêu chí 3: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. 19
Tiêu chí 4: Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường. 21
Tiêu chí 5: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua theo quy định. 22
Tiêu chí 6: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định. 24
Tiêu chí 7: Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho trẻ và cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên. 25
Tiêu chí 8 : Tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương. 27
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ
Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ. 30
Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo và yêu cầu về kiến thức của giáo viên. 31
Tiêu chí 3.: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc bảo đảm các quyền của giáo viên. 32
Tiêu chí 4 : Số lượng, chất lượng và việc bảo đảm chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường. 34
Tiêu chí 5 : Trẻ được tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và được bảo đảm quyền lợi theo quy định. 36
Tiêu chuẩn 3 : Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi
Tiêu chí 1: Diện tích, khuôn viên và các công trình của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. 38
Tiêu chí 2 : Sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi bảo đảm yêu cầu. 38
Tiêu chí 3 : Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ và hiên chơi bảo đảm yêu cầu. 39

Tiêu chí 4 : Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật, bếp ăn, nhà vệ sinh theo quy định. 41
Tiêu chí 5 : Khối phòng hành chính quản trị bảo đảm yêu cầu. 42
Tiêu chí 6. : Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo Tiêu chuẩn kỹ thuật Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non. 43

Tiêu chuẩn 4 : Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 1.: Nhà trường chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. 46
Tiêu chí 2 : Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương. 47
Tiêu chuẩn 5 : Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
Tiêu chí 1 : Trẻ có sự phát triển về thể chất phù hợp với độ tuổi. 49
Tiêu chí 2: Trẻ có sự phát triển về nhận thức phù hợp với độ tuổi. 51
Tiêu chí 3 : Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ phù hợp với độ tuổi. 52
Tiêu chí 4 : Trẻ có sự phát triển về thẩm mỹ phù hợp với độ tuổi. 53
Tiêu chí 5 : Trẻ có sự phát triển về tình cảm và kỹ năng xã hội phù hợp với độ tuổi. 55
Tiêu chí 6 : Trẻ có ý thức về vệ sinh, môi trường và an toàn giao thông phù hợp với độ tuổi. 56
Tiêu chí 7 : Trẻ được theo dõi và đánh giá thường xuyên. 57
Tiêu chí 8 : Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được quan tâm chăm sóc. 58
Phần III: KẾT LUẬN 60







DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT Viết tắt Chú thích
1 BCH Ban chấp hành
2 BGH Ban giám hiệu
3 CNTT Công nghệ thông tin
4 GV Giáo viên
5 HT Hiệu trưởng
6 MN Mầm non
7 PGD&ĐT Phòng giáo dục và Đào tạo
8 PHTCM Phó hiệu trưởng chuyên môn
9 PHTND Phó hiệu trưởng nuôi dưỡng
10 PTGT Phương tiện giao thông
11 QĐ Quyết định
12 SGD&ĐT Sở giáo dục và Đào tạo
13 TCCT Trung cấp chính trị
14 TT Trung tâm
15 UBND Ủy ban Nhân dân
16 ĐDCMHS Đại diện cha mẹ học sinh
17 ĐHSPMN Đại học sư phạm mầm non
18 VP Văn phòng
19 QL Quản lý
20 NSNN Ngân sách nhà nước




BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
Tiêu chí 1 Tiêu chí 6
Tiêu chí 2 Tiêu chí 7
Tiêu chí 3 Tiêu chí 8
Tiêu chí 4
Tiêu chí 5
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên và trẻ
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
Tiêu chí 1 Tiêu chí 5
Tiêu chí 2
Tiêu chí 3
Tiêu chí 4
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
Tiêu chí 1 Tiêu chí 4
Tiêu chí 2 Tiêu chí 5
Tiêu chí 3 Tiêu chí 6
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
Tiêu chí 1 Tiêu chí 2
Tiêu chuẩn 5: Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
Tiêu chí 1 Tiêu chí 5
Tiêu chí 2 Tiêu chí 6
Tiêu chí 3 Tiêu chí 7
Tiêu chí 4 Tiêu chí 8

Tổng số các tiêu chí: Đạt: 27/29; Tỉ lệ: 93,1%
Số tiêu chí: Không Đạt: 02/29; Tỉ lệ: 6,9%

















PHẦN I: CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA NHÀ TRƯỜNG
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên trường: Trường Mầm non Thụy Liên
Tên trước đây: Trường mẫu giáo Thụy Liên
Cơ quan chủ quản: PGD&ĐT Thái Thụy

Tỉnh Thái Bình Tên Hiệu trưởng Bùi Thị Lợi
Huyện Thái Thụy Điện thoại trường 0363718415
Xã Thụy Liên Fax
Đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1 Website http://thaithuy.edu.vn//mnthuylien
Năm thành lập trường 1970 Số điểm trường 03
1 Công lập
0 Thuộc vùng đặc biệt khó khăn

0 Tư thục
0 Trường liên kết với nước ngoài

0 Dân lập
0 Loại hình khác (ghi rõ):

1. Điểm trường
Số TT Tên điểm trường Địa chỉ Diện tích Khoảng cách với trường (km) Tổng số trẻ của điểm trường Tổng số lớp Tên cán bộ phụ trách điểm trường
1 Khu A Trung An - Thụy Liên - Thái Thụy - Thái Bình 1.321 m2 0 km 180 5 Bùi Thị Lợi
2 Khu B Thôn Đoài- Thụy Liên - Thái Thụy - Thái Bình 2.056 m2 1 km 125 5 Dương Thị Lành
3 Khu C Cam Đoài - Thụy Liên - Thái Thụy - Thái Bình 1.950 m2 2.5 km 205 6 Bùi Thị Băng
2. Lớp học và trẻ (Số liệu tại thời điểm tự đánh giá).
Nội dung Tổng số Chia ra theo nhóm lớp
13 - 24 tháng 25 - 36 tháng 3 tuổi 4 tuổi 5 tuổi
Số trẻ của trường 476 25 96 110 139 110
Trong đó
- Trẻ nữ 234 9 42 54 72 57
- Trẻ dân tộc thiểu số 0 0 0 0 0 0
Trẻ mới nhập học 24 23 0 0 0
- Trẻ nữ 9 10 0 0 0
- Trẻ dân tộc thiểu số 0 0 0 0 0
Trẻ thuộc diện chính sách
- Con liệt sỹ 0 0 0 0 0 0
- Con thương binh, bệnh binh 0 0 0 0 0 0
- Hộ nghèo 03 01 0 01 0 01
- Trẻ mồ côi cha hoặc mẹ
- Trẻ mồ côi cha và mẹ 0 0 0 0 0 0
- Diện chính sách khác 0 0 0 0 0 0
- Trẻ khuyết tật học hòa nhập 3 0 0 0 0 3

Số liệu của 5 năm gần đây
Năm học
Nội dung 2012 - 2013 2013 - 2014 2014 - 2015 2015 - 2016 2016 - 2017
Sĩ số bình quân trẻ trên lớp 28,6 30,2 31,5 33 32
Tỷ lệ giáo viên/trẻ 1/14 1/15 1/16 1/17 1/16
3. Thông tin về nhân sự (Số liệu tại thời điểm tự đánh giá)
Nội dung Tổng số
Nữ
Chia theo chế độ lao động Dân tộc thiểu số
Biên chế Hợp đồng Tổng số Nữ
Cán bộ, giáo viên, nhân viên 41 41 8 33 1 1
Đảng viên 12 12 6 6 0 0
Giáo viên giảng dạy 30 30 4 26 1 1
Phó hiệu trưởng 2 2 2 0 0 0
Nhân viên văn phòng 1 1 0 1 0 0
Nhân viên bảo vệ 3 0 0 3 0 0
Nhân viên hỗ trợ giáo viên 6 6 0 6 0 0
Nhân viên khác 0 0 0 0 0 0
Tuổi trung bình của giáo viên 35 35 42 30 27 27
Số liệu của 5 năm gần đây

Năm học
Nội dung 2012 - 2013 2013 - 2014 2014 - 2015 2015 - 2016 2016 - 2017
Số giáo viên chưa đạt chuẩn đào tạo 0 0 0 0 0
Số giáo viên đạt chuẩn đào tạo 33 34 37 37 39
Số giáo viên đạt trên chuẩn đào tạo 20 24 24 25 31
Số giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện 6 7 4 9
Số giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh 1 1 2 1
Số giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp quốc gia 0 0 0 0
Số lượng SKKN được cấp có thẩm quyền nghiệm thu 8 17 18 21
4. Danh sách cán bộ quản lý và các tổ chức

Đơn vị, Tổ chức Họ và tên Chức vụ, chức danh, học vị, học hàm Điện thoại, E-mail
Hội đồng trường Bùi Thị Lợi Chủ tịch Hội đồng 0983851146
Hiệu trưởng Bùi Thị Lợi - Hiệu trưởng
- ĐHSP MN 0983851146
Phó Hiệu trưởng Dương Thị Lành - P.Hiệu trưởng CM
- ĐHSP MN 01663886872
Phó hiệu trưởng Bùi Thị Băng - P.Hiệu trưởng
- ĐHSP MN 01692895276
Chi bộ Bùi Thị Lợi - Bí thư chi bộ
- Trung cấp CTr 0983851146
ĐTNCS HCM Vũ Thị Ngà - Bí thư chi đoàn
- ĐHSP MN 0979430325
Công đoàn Bùi Thị Băng - Chủ tịch Công đoàn
- ĐHSP MN 01692895276
Tổ mẫu giáo Nguyễn Thị Hoài - Tổ trưởng
- ĐHSP MN 01676252352
Tổ nhà trẻ Nguyễn Thị Thấm - Tổ trưởng
- ĐHSP MN 01689901982
Tổ văn phòng Đoàn Thị Ly - Tổ trưởng
- CĐ Kế toán







II. CƠ SỞ VẬT CHẤT, TÀI CHÍNH
1. Cơ sở vật chất của trường trong 5 năm gần đây

Năm học
Nội dung 2012 - 2013 2013 - 2014 2014 - 2015 2015 - 2016 2016 - 2017
Tổng diện tích đất sử dụng (m2) 5327 5327 5327 5327 5327
Số phòng sinh hoạt chung 15 15 15 15 15
Số phòng ngủ 15 15 15 15 15
Số phòng giáo dục thể chất 0 0 0 0 0
Số phòng giáo dục nghệ thuật 0 0 0 0 0
Kho chứa thiết bị giáo dục 10 10 11 11 15
Diện tích bếp ăn (m2) 150 150 150 150 150
Diện tích kho chứa thực phẩm (m2) 30 30 30 30 30
Diện tích phòng hiệu trưởng (m2) 25 25 25 25 25
Số phòng phó hiệu trưởng 0 0 0 0 0
Diện tích phòng giáo viên (m2) 0 0 0 0 0
Diện tích văn phòng (m2) 50 50 50 50 50
Diện tích phòng y tế (m2) 0 0 0 0 0
Diện tích phòng thường trực, bảo vệ (m2) 40 40 40 40 40
Diện tích khu đất làm sân chơi, sân tập (m2) 2500 2500 2500 2500 2500
Số phòng vệ sinh cho CB, GV, NV 1 1 1 1 1
Số phòng vệ sinh cho trẻ 10 11 11 11 15
Diện tích khu để xe giáo viên, nhân viên (m2) 100 100 100 100 130
Diện tích thư viện (m2) 0 0 0 0 0
Số sách trong thư viện của nhà trường (cuốn) 13 16 29 350 350
Số máy tính dùng cho hệ thống VP và QL 2 3 5 5 5
Số máy tính dùng phục vụ học tập 12 12 15 15 15
Số máy tính được kết nối Internet 7 15 20 20 20
Máy in 3 5 7 7 8
Ti Vi 3 5 8 8 12
Tăng âm 0 0 1 1 3
Loa Thùng 0 0 2 2 6
Loa nén 0 0 0 0 0
2. Kinh phí của trường trong 5 năm gần đây (1.000.000 đồng)

Năm học
Nội dung 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016 2016-2017
Tổng kinh phí được cấp từ NSNN
3.468
3.052
1.853
1.921

Tổng kinh phí được chi trong năm (đối với trường ngoài công lập) 0 0 0 0 0
Tổng kinh phí huy động được từ các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, cá nhân 30 43,360 28 56,850 50
Các thông tin khác










PHẦN II. TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA NHÀ TRƯỜNG
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trường Mầm non Thụy Liên (trước kia là trường Mẫu giáo Thụy Liên) được thành lập năm 1970; khi mới thành lập trường nằm rải rác tại 11 thôn (11 điểm trường). Trước đây trường chỉ là nơi trông giữ trẻ, sau đó đến tháng 3/2005 trường được UBND Xã đầu tư xây dựng thành 3 khu (các cháu được tập trung tại 3 điểm trường), tháng 5 năm 2009 trường được đón nhận bằng chuẩn Quốc gia. Khuôn viên cả 3 khu có diện tích là 5.327 m2, trong đó diện tích phòng học và các phòng khác là 825 m2, diện tích sân chơi là 2.500 m2. Khoảng cách từ điểm trường tới các thôn khoảng 100m đến 1.000m thuận tiện cho việc đưa trẻ đến trường. Trường xây dựng gồm 15 phòng học và các phòng chức năng cùng với hệ thống trang thiết bị cơ bản đồng bộ cơ bản đáp ứng cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ theo yêu cầu .
Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của các cấp Đảng ủy - UBND Xã Thụy Liên, BĐD CMHS. Đặc biệt nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Phòng GD& ĐT Thái Thụy. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có phẩm chất đạo đức tốt, tư tưởng chính trị vững vàng, nhiệt tình, có trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, năng động, sáng tạo trong việc tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ. Trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn đạt 82%. Trước yêu cầu thực tiễn về việc nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục của các trường mầm non nói chung, Trường mầm non Thụy Liên đã triển khai công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường theo nội dung tiêu chuẩn Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Mục đích của việc tự đánh giá là nhằm giúp nhà trường xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường. Thông qua kết quả tự đánh giá giúp cho tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhận ra được những điểm mạnh, điểm yếu của trường. Từ đó có biện pháp khai thác khắc phục phù hợp để cải thiện chất lượng hoạt động của nhà trường trong những năm tiếp theo nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng quy định.
Công tác tự đánh giá sẽ thể hiện tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục. Mỗi cá nhân sẽ nhận thức rõ hơn vai trò và trách nhiệm của mình trước nhiệm vụ được giao. Tự đánh giá là khâu đầu tiên trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục. Đó là quá trình trường tự xem xét, nghiên cứu trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, nhân lực, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề liên quan khác, từ đó tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng. Tự đánh giá thể hiện tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Tự đánh giá là một quá trình liên tục được thực hiện theo kế hoạch, được giành nhiều công sức, thời gian, có sự tham gia của các đơn vị và cá nhân trong nhà trường. Tự đánh giá đòi hỏi tính khách quan, trung thực và công khai. Các giải thích, nhận định, kết luận đưa ra trong quá trình tự đánh giá được dựa trên các thông tin, minh chứng cụ thể, rõ ràng, đảm bảo độ tin cậy. Báo cáo tự đánh giá phản ánh bao quát đầy đủ các tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nhà trường.
Để triển khai và hoàn thành tốt công tác tự đánh giá, nhà trường đã huy động tất cả các nguồn lực sẵn có. Thành lập hội đồng tự đánh giá chất lượng gồm cán bộ chủ chốt của trường, trưởng các đoàn thể, các bộ phận chức năng, đại diện cho Công đoàn, Thanh tra nhân dân. Ban thư ký là các cán bộ, giáo viên có kinh nghiệm. Hội đồng tự đánh giá của trường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết, phân công công việc cụ thể cho từng thành viên. Tổ chức tập huấn, hội thảo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng viết báo cáo cho từng nhóm chuyên trách.
Trong quá trình tự đánh giá, các nhóm công tác và ban thư ký đã tiến hành thu thập, xử lý, phân tích các thông tin, minh chứng, đối chiếu với các tiêu chuẩn, tiêu chí của Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non. Trên cơ sở đó phân tích đánh giá các điểm mạnh và những tồn tại để làm căn cứ xây dựng kế hoạch t́m biện pháp để khắc phục những tồn tại nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Ban thư ký có trách nhiệm tập hợp các phiếu tự đánh giá theo từng tiêu chuẩn và viết báo cáo tự đánh giá. Sau khi viết báo cáo, nhà trường sẽ công khai báo cáo tự đánh giá.
II. TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Trường Mầm non Thụy Liên hiện nay có đầy đủ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và các tổ chức đoàn thể theo đúng quy định điều lệ trường mầm non như: Có Hội đồng trường, tổ chuyên môn, tổ văn phòng, Hội đồng thi thua khen thưởng, Chi đoàn, Chi bộ Đảng, Công đoàn…. Cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường luôn chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục cấp trên. Thực hiện tốt các phong trào thi đua do ngành giáo dục và địa phương phát động. Nhà trường thực hiện công tác quản lý chuyên môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thực hiện việc quản lý tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước, luôn chú trọng công tác bảo đảm an ninh trật tự, an toàn tuyệt đối, chăm sóc sức khoẻ cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, tổ chức tốt các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương. Các tổ Chuyên môn, Văn phòng của nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ trường mầm non.
Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.
a) Có hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng và các hội đồng (Hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường dân lập, tư thục, hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng khác).
b) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng.
c) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác.
1. Mô tả hiện trạng
Trường Mầm non Thụy Liên có 1 Hiệu trưởng và 2 Phó Hiệu trưởng, đồng chí Bùi Thị Lợi là Hiệu trưởng được UBND Huyện bổ nhiệm theo QĐ số 470/QĐ-UB ngày 12/4/2016, đồng chí Dương Thị Lành Phó Hiệu trưởng được bổ nhiệm theo Quyết định số: 383/QĐ-UBND ngày 02/4/2015 của UBND Huyện Thái Thụy, đồng chí Bùi Thị Băng Phó hiệu trưởng được UBND Huyện bổ nhiệm theo Quyết định số 3457/QĐ-UB ngày 24/8/2012. Trường Mầm non Thụy Liên được chuyển đổi thành trường mầm non công lập từ ngày 28/4/2011 theo Quyết định số 502 /QĐ-UBND của UBND Huyện Thái Thụy, nhà trường có Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm, chấm giáo viên dạy giỏi: [H1.1.01.01], [H1.1.01.02], [H1.1.01.03], [H1.1.01.04].
Trường có 2 tổ chuyên môn (Tổ mẫu giáo, tổ nhà trẻ) và 1 tổ văn phòng, mỗi tổ đều có đủ cơ cấu các thành viên theo quy định. [H1.1.01.05], [H1.1.01.06], [H1.1.01.07]
Trường có chi bộ Đảng gồm 12 đồng chí, có tổ chức công đoàn trường gồm 41 đoàn viên hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của chi bộ nhà trường và hướng dẫn hoạt động của Công đoàn ngành; có chi đoàn thanh niên gồm 17 đồng chí, chi đoàn hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Chi bộ. [H1.1.01.08], [H1.1.01.09], [H1.1.01.10], [H1.1.01.11].
2. Điểm mạnh
Nhà trường có đủ cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường mầm non như: Hiệu trưởng, 2 Phó hiệu trưởng, có đầy đủ các hội đồng, các tổ chuyên môn và tổ văn phòng. Trường có đầy đủ các tổ chức như: chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn và đoàn thanh niên. Các tổ chức hoạt động có chất lượng cao.
3. Điểm yếu
Trong công tác phong trào đoàn thanh niên mới thành lập nên hoạt động chưa thật nổi bật.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Trường mầm non Thụy Liên duy trì và giữ vững bộ máy quản lý. Tiếp tục chỉ đạo các hội đồng, các tổ chức xã hội hoạt động tích cực và có hiệu quả cao hơn lĩnh vực được phân công.
- Tham mưu cho chi bộ chỉ đạo và đẩy mạnh chất lượng các hoạt động của chi đoàn Thanh niên trong các phong trào của nhà trường
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2: Lớp học, số trẻ, địa điểm trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non.
a) Lớp học được tổ chức theo quy định.
b) Số trẻ trong một nhóm, lớp theo quy định.
c) Địa điểm đặt trường, điểm trường theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có 15 nhóm lớp trong đó có 1 nhóm 13 - 24 tháng, 4 nhóm 25 - 36 tháng, 3 lớp mẫu giáo bé, 4 lớp mẫu giáo nhỡ, 3 lớp mẫu giáo lớn; các cháu đến trường được chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đảm bảo đúng chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT ban hành [H1.1.02.01], [H1.1.02.02].
Trong những năm gần đây, số trẻ trong độ tuổi đến trường đạt kế hoạch đề ra, trẻ được học theo đúng độ tuổi theo nhóm lớp (không có trẻ học lớp ghép). Hiện nay toàn trường có tổng số 476 trẻ: Trong đó trẻ 13 - 24 tháng = 23 cháu, trẻ 25 - 36 tháng = 94 cháu, trẻ 3 tuổi = 110 cháu, trẻ 4 tuổi = 139 cháu, trẻ 5 tuổi = 110 cháu. Trẻ đến trường được phân chia theo các độ tuổi, trẻ từ 13 - 24 tháng tuổi, 25 - 36 tháng tuổi, trẻ 3 - 4 tuổi, trẻ 4 - 5 tuổi, trẻ 5 - 6 tuổi. Hàng tháng trường tổng hợp số trẻ theo từng độ tuổi, được ghi trên bảng thống kê của trường để theo dõi. Trẻ được thực hiện học theo chương trình quy định của Bộ giáo dục. [H1.1.02.01], [H1.1.02.02], [H1.1.02.03], [H1.1.02.04].
Trường mầm non Thụy Liên được thành lập từ năm 1970, khi thành lập trường có 11 điểm trường ở 11 thôn. Tháng 3 năm 2005 được tập trung về 3 điểm trường nằm tại trung tâm xã và các điểm tập trung dân cư [H1.1.02.05], [H1.1.02.06].
2. Điểm mạnh
Các lớp học được tổ chức theo đúng quy định; số lượng trẻ mỗi nhóm lớp được phân chia theo đúng độ tuổi, đảm bảo số lượng theo điều lệ trường mầm non.
Trường có 3 điểm trường đặt ở trung tâm xã và các khu dân cư, xa nhà dân, gần đường giao thông nên thuận tiện cho việc đưa đón trẻ.
3. Điểm yếu:
Việc phân bố dân cư giữa các khu vực của điểm trường không đều do đó việc điều chuyển trẻ giữa các khu để đảm bảo số lượng đạt yêu cầu của các nhóm lớp rất vất vả.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Tiếp tục duy trì tổ chức các lớp học theo quy định;
- Làm tốt công tác tuyên truyền vận động, tham mưu để PHHS đồng thuận với nhà trường trong việc điều chuyển trẻ giữa các khu.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 3: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.
a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định.
b) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và thực hiện sinh hoạt tổ theo quy định.
c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng
Trường có 2 tổ chuyên môn, 1 tổ văn phòng, có cơ cấu tổ chức theo đúng quy định điều lệ trường mầm non: Tổ chuyên môn gồm tổ Nhà trẻ và tổ Mẫu giáo: Các thành viên trong tổ gồm tổ trưởng, tổ phó, các đồng chí cán bộ giáo viên tham gia công tác giảng dạy trực tiếp. Tổ văn phòng có tổ trưởng và các thành viên là kế toán, văn phòng, bảo vệ và nhân viên nuôi dưỡng giúp Hiệu trưởng thực hiện tốt các nhiệm vụ hành chính của nhà trường[H1.1.03.02]. [H1.1.01.05], [H1.1.03.02].
Đầu năm học các tổ xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ chi tiết rõ ràng. Hàng tháng, hàng tuần tổ trưởng lên kế hoạch cụ thể chỉ đạo cho các thành viên trong tổ thực hiện theo đúng kế hoạch đã lên. Tổ thực hiện sinh hoạt hàng tháng đầy đủ theo quy định [H1.1.03.03], [H1.1.03.04], [H1.1.03.05].
Các thành viên thực hiện tốt kế hoạch và nhiệm vụ của tổ đã đề ra, khi có vướng mắc hay thay đổi trong quá trình thực hiện thì kịp thời báo cáo lại với tổ trưởng để điều chỉnh. Các tổ thực hiện tốt bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo kế hoạch nhiệm vụ đề ra, trong quá trình học tập bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ các thành viên trong tổ ghi chép đầy đủ. Kết quả thực hiện được đánh giá hàng tháng và được bình bầu xếp loại vào cuối học kỳ và cuối năm học của tổ được nhà trường đánh giá xếp loại bình bầu đề xuất khen thưởng cuối học kỳ, cuối năm học. [H1.1.03.06], [H1.1.03.05], [H1.1.03.07],[H1.1.03.08],[H1.1.03.09], [H1.1.03.02], [H1.1.03.10].
2. Điểm mạnh
- Trường có đủ các tổ Chuyên môn, Văn phòng theo điều lệ trường mầm non.
- Các tổ trưởng nắm chắc quy chế chuyên môn, nghiên cứu tổ chức xây dựng kế hoạch hoạt động năm học, hàng tháng, hàng tuần của tổ phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của trường, của địa phương;
- Hàng tháng tổ chức sinh hoạt có nề nếp có chất lượng đủ 2 lần/tháng, tham gia đầy đủ các cuộc họp của trường. Thực hiện đầy đủ kế hoạch nhà trường triển khai đảm bảo đúng quy chế chuyên môn, đúng hướng dẫn của phòng GD.
3. Điểm yếu:
- Do có 3 điểm trường nên việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn trong giờ hành chính để tập trung hết gáo viên là khó khăn mà các tổ chuyên môn thường xuyên phải sinh hoạt vào thứ 7 hoặc ngoài giờ hành chính.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Nhà trường tiếp tục có kế hoạch chỉ đạo tổ chuyên môn tích cực kiểm tra, đôn đốc và đánh giá để đảm bảo tiến độ các nhiệm vụ và giúp đỡ giáo viên trong tổ thực hiện tốt kế hoạch đã triển khai,
- Tiếp tục có kế hoạch bố trí lịch sinh hoạt chuyên môn các tổ và phân công giáo viên các nhóm lớp hỗ trợ nhau để các thành viên trong các tổ chuyên môn được tham gia sinh hoạt đầy đủ và đúng thời gian theo quy định.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 4: Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục.
b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định.
c) Bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường thực hiện tốt các chỉ thị, Nghị quyết của cấp Ủy Đảng, Pháp luật của Nhà nước như: Luật Giáo dục, Điều lệ Trường Mầm non, quyết định 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 phê duyệt về đề án phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015. Nhà trường chấp hành nghiêm túc sự chỉ đạo, quản lý của Đảng, chính quyền địa phương; sự Quản lý, chỉ đạo toàn diện, trực tiếp của Phòng Giáo dục & Đào tạo Thái Thụy, UBND huyện Thái Thụy [H1.1.03.02], [H1.1.04.01]
Nhà trường thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất bằng văn bản và qua hệ thống Mail tên miền (@thaithuy.edu.vn) với cơ quan quản lý cấp trên đầy đủ, kịp thời đảm bảo chính xác về thông tin và số liệu theo đúng đúng quy định. Nhà trường theo dõi đầy đủ công văn đi, công văn đến, lưu và ghi chép đầy đủ chính xác. [H1.1.04.02], [H1.1.03.02].
Hàng năm nhà trường kết hợp với công đoàn xây dựng các bản quy chế như: Quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế dân chủ trong nhà trường, quy chế phối hợp hoạt động với công đoàn, triển khai thực hiện tốt các nội dung theo thông tư 09 để về việc công khai trong các cơ sở giáo dục. Các nội dung được bàn bạc, thống nhất trong hội nghị cán bộ công chức, cán bộ, giáo viên, nhân viên đầu năm học để đưa vào hoạt động, các nội dung được công khai tại văn phòng nhà trường để CBGV theo dõi, thực hiện. Hàng năm ban thanh tra nhân dân báo cáo hoạt động của ban thanh tra kịp thời. [H1.1.03.02], [H1.1.04.03], [H1.1.04.04].
2. Điểm mạnh
CBGV nhà trường luôn thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Chấp hành tốt sự chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, Chính quyền địa phương và của ngành.
Báo cáo chính xác, đúng thời gian quy định của cấp trên. Trường đã xây dựng và thực hiện tốt các nội dung của thông tư 09 về công khai trong các cơ sở giáo dục.
3. Điểm yếu
Việc tổ chức cho CBGV cập nhật, học tập các văn bản nghị quyết của Đảng, chế độ chính sách của nhà tường chưa được cập nhật mới thường xuyên.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục tuyên truyền, vận động cán bộ giáo viên, nhân viên thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, của chính quyền địa phương và Phòng Giáo dục & Đào tạo Thái Thụy.
Ban lãnh đạo nhà trường tiếp tục thực hiện tốt quy chế dân chủ và chế độ báo cáo với cơ quan quản lý giáo dục cấp trên, đặc biệt chú trọng phối hợp với Công đoàn nhà trường tổ chức cho CBGV cập nhật thông tin về chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước thường xuyên và kịp thời.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 5: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua theo quy định
a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non.
b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật lưu trữ.
c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có đủ các loại Hồ sơ, Sổ sách để phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường như: Theo dõi chuyên môn, Quản lý nhân sự, Quản lý trẻ học hòa nhập, Quản lý tài sản cơ sở vật chất, Quản lý ăn bán trú, Quản lý tài chính, Lưu trữ công văn đi - đến, Kế họach giáo dục trẻ em. Hồ sơ dõi chuyên môn như: Dự giờ, học tập, ghi chép các nội dung sinh hoạt chuyên môn, sổ theo dõi trẻ, khám sức khỏe, theo dõi đánh giá trẻ, theo dõi tài sản nhóm lớp. Hàng năm trường có tổ chức kiểm tra đánh giá xếp loại về hệ thống hồ sơ sổ sách của nhà trường và CBGV-NV, chất lượng tốt [H1.1.05.01], [H1.1.05.02], [H1.1.05.03], [H1.1.03.08], [H1.1.05.04], [H1.1.05.05], [H1.1.05.06], [H1.1.05.07], [H1.1.02.02], [H1.1.05.08], [H1.1.03.02].
Các loại Hồ sơ của nhà trường, của CNGV được bảo quản, lưu trữ đầy đủ, khoa học theo quy định của Luật lưu trữ.[H1.1.05.09], [H1.1.03.02].
Hàng năm nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành phát động. Cuối năm có báo cáo đánh giá cụ thể kết quả thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua như: Phong trào "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", phong trào thi đua "Hai tốt", phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực", phong trào "Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo", phong trào "Giỏi việc nước đảm việc nhà", mái ấm công đoàn, học sinh miền núi, biển đảo… Công đoàn kết hợp với nhà trường tuyên truyền, vận động cán bộ, giáo viên, nhân viên tích cực tham gia ủng hộ tiền cho các cuộc vận động có danh sách kèm theo và được phòng giáo dục đánh giá rất cao. Hàng năm trường được UBND Huyện công nhận danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến", trường có nhiều cán bộ giáo viên đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp cơ sở, giáo viên dạy giỏi cập huyện, cấp tỉnh. [H1.1.05.10], [H1.1.03.02], [H1.1.05.11].
2. Điểm mạnh
- Hằng năm, ngay từ đầu năm học nhà trường đã có quy định thống nhất các loại Hồ sơ, sổ sách của nhà trưởng và của CBGV theo đúng điều lệ trường Mầm non và Quy định của Phòng GD&ĐT.
- Các loại Hồ sơ được lưu trữ từng loại theo năm học đảm bảo khá khoa học, bảo quản tốt dễ tìm, dễ tra cứu.
- Nhà trường phối hợp với Công đoàn tổ chức cho CBGV thực hiện có chiều sâu các cuộc vận động, các phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước. Kết quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua đều tốt.
3. Điểm yếu
- CSVC của nhà trường chưa đáp ứng đầy đủ cho việc lưu trữ Hồ sơ
- Các cuộc vận động, các phong trào ủng hộ được phát động nhiều lần trong năm trong khi lương của CBGV còn thấp (nhất lừ CBGV hợp đồng) nên đã ảnh hưởng đến chất lượng các cuộc vận động ủng hộ kết quả chưa thật cao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Hội đồng thi đua của nhà trường tiếp tục duy trì tốt các phong trào thi đua và các cuộc vận động. Ban giám hiệu và các bộ phận của nhà trường xây dựng kế hoạch, tiếp tục thực hiện có hiệu quả các loại hồ sơ được quy định ở mục 3 điều 24 Điều lệ trường mầm non. Các bộ phận thực hiện lưu trữ hồ sơ đầy đủ theo qui định.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 6: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định
a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý trẻ theo quy định của Điều lệ trường mầm non.
b) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Điều lệ trường mầm non và các quy định khác của pháp luật.
c) Quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục.
1. Mô tả thực trạng
Nhà trường thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý trẻ theo quy định của Điều lệ trường mầm non như: Xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học; chỉ đạo cán bộ, giáo viên, nhân viên có đầy đủ hồ sơ, sổ sách theo quy định.
Ban giám hiệu thường xuyên tổ chức kiểm tra nội bộ và thực hiện nghiêm túc kế hoạch đề ra như kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo, kiểm tra có báo trước, kiểm tra đột xuất ... Về các hoạt động dạy học, chơi, đón và trả trẻ…. Theo dõi chính xác sĩ số trẻ đi học, số trẻ nuôi ăn bán trú, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng. Cuối năm có đánh giá cụ thể công tác quản lý của nhà trường. [H1.1.03.06], [H1.1.05.01], [H1.1.02.02], [H1.1.03.02].
Nhà trường thực hiện đầy đủ việc tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định của luật cán bộ, luật công chức, luật viên chức của điều lệ trường mầm non như các quyết định bổ nhiệm, quyết định tuyển dụng, các văn bản hợp đồng với cán bộ, giáo viên, nhân viên. [H1.1.05.01].
Nhà trường quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản, tài chính khi được phân bổ qua ngân sách nhà nước và tài chính từ công tác xã hội hóa giáo dục cũng như quản lý và sử dụng đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục theo đúng chức năng và thẩm quyền được giao. [H1.1.03.08], [H1.1.05.04], [H1.1.03.02].
2. Điểm mạnh:
Giáo viên thực hiện nghiêm túc kế hoạch hoạt động trong ngày theo chương trình Giáo dục mầm non, quản lý tốt mọi mặt trong thời gian trẻ ở trường, luôn quan tâm đến trẻ, đối xử công bằng, tôn trọng nhân cách của trẻ, bảo vệ quyền lợi chính đáng của trẻ không áp đặt trẻ.
Trường chấp hành tốt việc phân công bổ nhiệm cán bộ, giáo viên, nhân viên theo điều lệ quy định, có đủ hồ sơ sổ sách quản lý tài chính, tài sản và quản lý tốt tài sản tài chính của trường.
Quản lý tài chính, tài sản được công khai, minh bạch, khách quan đảm bảo đúng chế độ chính sách cho CBGV và HS, đúng chế độ kế toán. Hồ sơ được quản lý và lưu trữ tốt.
3. Điểm yếu: Không
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Ban giám hiệu nhà trường tiếp tục duy trì thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý trẻ theo quy định. Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên. Quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 7: Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho trẻ và cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
a) Có phương án cụ thể bảo đảm an ninh trật tự trong nhà trường.
b) Có phương án cụ thể phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống cháy nổ; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm trong nhà trường.
c) Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ và cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong phạm vi nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường hợp đồng thuê nhân vên bảo vệ để trông coi cơ sở vật chất và đảm bảo an toàn cho cô và trẻ tại nhà trường; có phương án cụ thể để đảm bảo an ninh trật tự trong nhà trường như: Bố trí CBGV nhân viên trực trường vào những ngày lễ tết cùng với nhân viên bảo vệ của trường. Trong những năm qua không để xảy ra mất mát tài sản, không mất an ninh trật tự trong nhà trường. Hàng năm nhà trường có văn bản phối hợp với ban công an xã để đảm bảo an ninh trật tự cho nhà trường. [H1.1.07.01], [H1.1.03.02], [H1.1.07.02], [H1.1.01.07].
Thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ, tổ chức tập huấn cho giáo viên biết cách phòng tránh và xử trí ban đầu một số tai nạn thường gặp đối với trẻ. Giáo dục trẻ biết cách phòng tránh các tai nạn thương tích, không để xảy ra mất an toàn đối với trẻ. Xây dựng kế hoạch phòng cháy chữa cháy cho năm học; bình ga của bếp được đặt tại vị trí an toàn; hệ thống đường điện, ổ điện thường xuyên được kiểm tra và thay thế, sửa chữa. Trường có kế hoạch phối hợp với trạm y tế trong công tác phòng dịch bệnh như: Tổ chức phun thuốc diệt côn trùng hai lần/năm, lau sàn nhà bằng dung dịch khi phát hiện có dịch bệnh; vệ sinh sạch sẽ nhóm lớp, đồ dùng, đồ chơi. Theo dõi và cách ly những trẻ mắc bệnh như thuỷ đậu, quai bị, có kế hoạch phòng chống như bệnh tay chân miệng. Ký hợp đồng với người cung cấp thực phẩm có địa chỉ tin cậy, rõ ràng. Có biên bản kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường và y tế học đường đạt kết quả tốt của Trạm Y tế xã, Trung tâm y tế huyện Thái Thụy. Cuối năm nhà trường có báo cáo đánh giá kết quả việc phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống ngộ độc thực phẩm trong nhà trường [H1.1.07.03], [H1.1.03.02], [H1.1.07.04], [H1.1.07.05].
Hướng dẫn và chỉ đạo giáo viên viết bản cam kết đảm bảo an toàn tuyệt đối cho học sinh tuyệt đối không để tai nạn xảy ra trong nhà trường, chỉ đạo cho bảo vệ thực hiện khoá cổng sau giờ đón trẻ không cho người lạ mặt vào trường và mở cổng đúng giờ trả trẻ. Hàng năm có báo cáo đánh giá nội dung bảo đảm an toàn cho cô và trẻ [H1.1.07.06], [H1.1.03.02].
2. Điểm mạnh
Trường thực hiện tốt các phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên. Trong những năm qua không xảy ra tình trạng ngộ độc thực phẩm, tai nạn thương tích, dịch bệnh trong nhà trường.
3. Điểm yếu:
- Việc thực hiện tập huấn công tác phòng cháy chữa cháy cho CBGVNV chưa thật bài bản.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- CBGV tiếp tục thực hiện tốt kế hoạch an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị.
- Thường xuyên cập nhật những thông tin, kiến thức liên quan đến an ninh trật tự, an toàn tính mạng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh để tuyên truyền và tập huấn cho cán bộ giáo viên biết cách phòng chống và xử lý tốt các tình huống về an ninh trật tự có thể xảy ra.
- Nhà trường xây dựng kế hoạch trong những năm tiếp theo phối hợp với các cơ quan chức năng tiếp tục tổ chức cho CBGV tập huấn công tác phòng chống cháy nổ trong trường.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 8: Tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương.
a) Có nội dung hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi theo từng tháng, từng năm học và thực hiện đúng tiến độ, đạt hiệu quả.
b) Trong năm học tổ chức ít nhất một lần cho trẻ từ 4 tuổi trở lên tham quan địa danh, di tích lịch sử, văn hóa địa phương hoặc mời nghệ nhân hướng dẫn trẻ làm đồ chơi dân gian.
c) Phổ biến, hướng dẫn cho trẻ các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp.
1. Mô tả hiện trạng
Hàng năm, nhà trường có kế hoạch tổ chức ngày hội, ngày lễ như: Ngày hội đến trường của bé 5/9, ngày Nhà giáo Việt Nam ngày 20/11, ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, bế giảng cuối năm học. Hàng tháng, các lớp lên kế hoạch tổ chức các hoạt động văn nghệ cho trẻ được thể hiện qua các hoạt động học âm nhạc, hoạt động góc, biểu diễn văn nghệ cuối tuần, cuối chủ đề. Nhà trường tổ chức cho trẻ tham gia biểu diễn văn nghệ trong các ngày lễ hội truyền thống của địa phương. Được lãnh địa phương, các ban ngành đoàn thể và các bậc phụ huynh đánh giá cao.[H1.1.03.06], [H1.1.03.02], [H1.1.08.01].
Nhà trường tổ chức cho trẻ 4 đến 5 tuổi tham quan địa danh, di tích lịch sử, văn hóa địa phương như: Chùa, đình làng, nhà văn hóa, trạm y tế, nghĩa trang liệt sĩ, các cơ sở sản xuất của địa phương theo kế hoạch năm học đã xây dựng. Cuối năm trường có báo cáo đánh giá việc tổ chức cho trẻ đi thăm quan lễ hội thường xuyên có nề nếp, chất lượng tốt. [H1.1.03.06], [H1.1.03.02], [H1.1.08.01]
Hàng tháng ban giám hiệu trường lên kế họach xây dựng chuyên môn cho từng khối để giáo viên xây dựng nội dung tổ chức cho trẻ chơi và sưu tầm, tài liệu giúp các giáo viên thực hiện thông qua giờ hoạt động ngoài trời và giờ học trên lớp, hướng dẫn cho trẻ các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp với từng lứa tuổi [H1.1.05.02], [H1.1.08.02], [H1.1.08.01].
2. Điểm mạnh
Nhà trường tổ chức tốt các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện của địa phương và đạt hiệu quả cao. Tổ chức cho trẻ 4 đến 5 tuổi được thăm quan địa danh, di tích lịch sử, văn hoá của địa phương theo chủ đề. Tổ chức cho trẻ tham gia các hoạt động như trò chơi dân gian, đọc ca dao, đồng dao, hát dân ca phù hợp với từng lứa tuổi.
3. Điểm yếu:
Nhà trường chưa tổ chức cho các cháu được thăm quan các danh lam di tích ngoài địa phương do kinh phí hoạt động hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục để tổ chức tốt ngày hội ngày lễ của trường theo quy định chung của ngành học mầm non. Chỉ đạo giáo viên lựa chọn nội dung thực hiện các hoạt động văn nghệ, tham quan các địa danh và tổ chức các trò chơi dân gian, bài hát dân ca ở các chủ đề phong phú và phù hợp hiệu quả hơn.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 1
Trường mầm non Thụy Liên có đủ cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường mầm non gồm: 01 Hiệu trưởng, 2 Phó hiệu trưởng, có hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm, hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng chấm giáo viên dạy giỏi; có 2 tổ chuyên môn và 1 tổ văn phòng, chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, đoàn thanh niên. Lãnh đạo nhà trường luôn thực hiện đúng chức trách nhiệm vụ của mình, quản lý toàn bộ các hoạt động của nhà trường theo kế hoạch, theo sự chỉ đạo của cấp trên. Làm việc khoa học, nhiệt tình, năng động, sáng tạo, trách nhiệm cao với công việc được giao. Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng của nhà trường phát huy hiệu quả khi triển khai các hoạt động giáo dục và bồi dưỡng các thành viên trong tổ. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá chất lượng về hiệu quả hoạt động giáo dục của các thành viên trong tổ. Tổ chức bồi dưỡng có hiệu quả về chuyên môn, nghiệp vụ cho các thành viên trong tổ theo kế hoạch của trường.
Ba điểm trường của trường mầm non Thụy Liên được đặt tại trung tâm các khu dân cư vì thế thuận tiện cho cha mẹ đưa trẻ đến trường.
Trẻ đến trường được phân chia theo đúng độ tuổi, được ăn bán trú và học 2 buổi/ngày. Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, của ngành và của địa phương, thực hiện tốt công tác quản lý chuyên môn, quản lý tài chính, tài sản. Tổ chức đầy đủ, nghiêm túc việc khám sức khỏe cho trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên theo đúng quy định. Tổ chức tốt vệ sinh học đường, vệ sinh môi trường, thực hiện tốt công tác y tế trường học. Các phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên được thực hiện tốt.
Nhà trường tổ chức tốt các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện của địa phương và đạt hiệu quả cao. Tổ chức các các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp với từng lứa tuổi.
Trường Mầm non Thụy Liên luôn bám sát các nội dung của tiêu chuẩn, có kế hoạch cải tiến chất lượng thường xuyên như đổi mới công tác quản lý chỉ đạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường, thực hiện tốt qui chế dân chủ, tổ chức và quản lý nhà trường hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu nhiệm vụ đã đề ra.
+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 1: 8 tiêu chí
+ Số tiêu chí đạt: 8
+ Số tiêu chí không đạt: 0




2. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
Hiệu trưởng và 2 Phó hiệu trưởng của nhà trường đạt các yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường mầm non và có đủ năng lực để triển khai các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.
Giáo viên của nhà trường đạt các yêu cầu về trình độ đào tạo theo quy định của Điều lệ trường mầm non, có kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật, thực hiện công tác chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện nghiêm túc việc tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, vận dụng sáng tạo, có hiệu quả các phương pháp giáo dục và ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động giáo dục của nhà trường.
Nhân viên nuôi dưỡng với trình độ đạt theo các yêu cầu quy định của Điều lệ trường mầm non. Cán bộ, giáo viên và nhân viên của trường mầm non Thụy Liên được đánh giá xếp loại công khai chính xác hằng năm và được đảm bảo các quyền lợi theo quy định của nhà nước và pháp luật theo các điều lệ.
Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
a) Có thời gian công tác theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; có bằng trung cấp sư phạm mầm non trở lên; đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục và lý luận chính trị theo quy định.
b) Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non.
c) Có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động của nhà trường, nắm vững Chương trình Giáo dục mầm non; có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn.
1. Mô tả hiện trạng
Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng đều có thời gian công tác từ 25 năm trở lên, đều tốt nghiệp Đại học sư phạm Mầm non, đều có chứng chỉ Quản lý gáo dục, bằng Trung cấp chính trị hoặc chuẩn bị hoàn thiện trung cấp chính trị và các văn bằng chứng chỉ bồi dưỡng theo qui định [H1.1.05.01].
Cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức tốt, chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước; có lối sống trong sáng, lành mạnh, trung thực. Cả 3 đồng chí đều được cán bộ giáo viên trong trường đánh giá xếp loại chuẩn hiệu trưởng, hiệu phó hàng năm đạt loại xuất sắc [H1.1.05.01]
Các đồng chí trong Ban giám hiệu nhà trường đều có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động của nhà trường, được đào tạo qua lớp tin học văn phòng, có chứng chỉ tin học, biết sử dụng các phần mềm quản lý như quản lý nhân sự, Nutrikis, thiết kế bài giảng điện tử [H1.1.03.10], [H2.2.01.01].
2. Điểm mạnh
Cả 3 CBQL đều đảm bảo yêu cầu về thời gian công tác liên tục trong ngành giáo dục mầm non, có bằng chuyên môn đạt trên chuẩn, có bằng Trung cấp chính trị hoặc chuẩn bị hoàn thiện, Chứng chỉ quản lý giáo dục và các văn bằng chứng chỉ khác theo quy định.
Cán bộ quản lý đều có trình độ và năng lực quản lý tốt để tổ chức và lãnh đạo các hoạt động của nhà trường đạt kết quả cao. Hàng năm được cán bộ giáo viên nhân viên xếp loại chuẩn Hiệu trưởng, hiệu phó đạt loại xuất sắc. Cán bộ quản lý có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và dạy học khá tốt; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lối sống lành mạnh và có năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ vị trí công tác đang đảm nhiệm.
3. Điểm yếu
Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin của Ban giám hiệu với một số phần mềm mới còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
BGH thường xuyên học tập, bồi dưỡng để nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thông qua các lớp bồi dưỡng của Phòng Giáo dục và đào tạo, nhà trường thường xuyên liên hệ để mở các lớp bồi dưỡng về tin học.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo và yêu cầu về kiến thức của giáo viên
a) Số lượng giáo viên theo quy định.
b) 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo trở lên, trong đó có ít nhất 30% giáo viên trên chuẩn về trình độ đào tạo đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 40% đối với các vùng khác.
c) Có hiểu biết về văn hóa và ngôn ngữ dân tộc phù hợp với địa bàn công tác và có kiến thức cơ bản về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có đủ giáo viên dạy trên các nhóm lớp, năm học 2016-2017 trường có 15 nhóm lớp với 30 giáo viên dạy và 6 giáo viên nuôi [H1.1.05.01], [H2.2.02.01].
Trình độ chuyên môn của giáo viên 100% đạt chuẩn và trên chuẩn: Thể hiện năm học 2016 - 2017 tổng số có 36 GV trong đó đạt trình độ trên chuẩn là 31, GV đạt trình độ chuẩn là 5 GV [H1.1.05.01], [H2.2.02.01], [H1.1.05.01].
Hầu hết cán bộ giáo viên, nhân viên đều sinh ra và lớn lên tại huyện Thái Thụy nên rất hiểu biết về văn hóa và ngôn ngữ phù hợp với địa phương nơi công tác. Có kiến thức cơ bản về văn hóa địa phương, hàng năm được đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp đạt loại tốt, khá. 100% giáo viên có kiến thức về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật [H1.1.03.02].
2. Điểm mạnh
Đội ngũ giáo viên đảm bảo đủ theo Điều lệ, 100% giáo viên đạt chuẩn trong đó tỷ lệ trên chuẩn cao đạt 86%. Tập thể giáo viên nhiệt tình, luôn tích cực trau dồi chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nhà giáo. Giáo viên của nhà trường có kiến thức cơ bản về văn hoá địa phương & giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật.
3. Điểm yếu: Không
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp đào tạo trên chuẩn và tạo điều kiện cho giáo viên tham dự đầy đủ các lớp tập huấn về Giáo dục mầm non do Phòng Giáo dục và đào tạo tổ chức.
Tăng cường đầu tư các loại sách về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật tạo điều kiện cho giáo viên tham khảo, nghiên cứu, học tập.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc bảo đảm các quyền của giáo viên.
a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt 100% từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
b) Số lượng giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đạt ít nhất 5%.
c) Giáo viên được bảo đảm các quyền theo quy định của Điều lệ trường mầm non và của pháp luật.
1. Mô tả hiện trạng
Hàng năm nhà trường đều tổ chức bình bầu xếp loại giáo viên cuối năm học đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Kết quả đánh giá xếp loại giáo viên đều đạt 100% từ loại trung bình trở lên, được thể hiện như sau:
Năm học
Xếp loại 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016 2016-2017
SL % SL % SL % SL % SL %
Xuất sắc 16 40 16 40 17 44 23 62
Khá 24 60 22 55 20 51 14 38
Trung bình 0 0 2 5 2 5 0 0
Cuối mỗi năm học trường tổ chức bình bầu xếp loại thể hiện như sau:
Năm học

Xếp loại 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016 2016-2017
SL % SL % SL % SL % SL %
HTXSNV 6 14 13 31 9 21 26 62
HT Tốt NV 36 86 29 69 32 76 16 38
HTNV 0 0 0 0 1 3 0 0
Không HTNV 0 0 0 0
Hàng năm giáo viên trong trường tích cực tham gia thi giáo viên giỏi các cấp, kết quả như sau:
Năm học

2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016 2016-2017
SL % SL % SL % SL % SL %
Chiến sỹ thi đua 4 12 6 18 3 8 2 5
GVG cấp tỉnh 1 3 1 3 2 6 1 3
GVG cấp huyện 7 21 7 20 4 11 9 24
Xếp thứ/cụm 2 4 3 1
Nhà trường và Công đoàn luôn bảo đảm đầy đủ các quyền theo quy định của Điều lệ trường Mầm non và của Pháp luật cho giáo viên: Như đảm bảo các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ, được tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởng lương và các chế độ bảo hiểm xã hội, được khám sức khỏe 2 lần/năm; được bảo vệ nhân phẩm, danh dự; được khen thưởng khi có thành tích trong công tác; được tham gia vào các hoạt động của ngành cũng như của địa phương. [H1.1.04.04], [H2.2.03.01], [H1.1.03.02].
2. Điểm mạnh
Việc đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp được nhà trường thực hiện nghiêm túc và trở thành nề nếp hằng năm. Kết quả tỷ lệ giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp xếp loại Tốt, Khá đều vượt theo quy định, không có giáo viên xếp loại trung bình.
Tỷ lệ giáo viên, của nhà trường đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp huyện trở lên hàng năm đều cao. Giáo viên được đảm bảo đầy đủ các quyền lợi theo điều lệ của trường mầm non.
3. Điểm yếu:
Nhà trường còn 13 giáo viên hợp đồng (do trường ký hợp đồng lao động) chưa được đóng bảo hiểm xã hội.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Nhà trường tiếp tục phát huy điểm mạnh đã đạt được, cụ thể tiếp tục bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên thông qua các buổi chuyên đề, ngoài khóa, sinh hoạt chuyên môn hàng tháng, thăm lớp dự giờ và tập huấn do phòng, sở tổ chức. Kết hợp động viên, khuyến khích giáo viên tích cực tham gia hội giảng và có chế độ khen thưởng các giáo viên đạt thành tích cao trong công tác giảng dạy.
- Tích cực tham mưu với các cơ quan có thẩm quyền tạo điều kiện cho số giáo viên hợp đồng trường được đóng bảo hiểm để giáo viên yên tâm công tác.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc bảo đảm chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường
a) Số lượng nhân viên theo quy định.
b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, riêng nhân viên nấu ăn phải có chứng chỉ nghề nấu ăn.
c) Nhân viên thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao và được bảo đảm chế độ, chính sách theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có 1 nhân viên kế toán, 1 nhân viên văn phòng, nhân viên bảo vệ, nhân viên nấu ăn, chưa có nhân viên y tế học đường [H1.1.05.01], [H2.2.02.01].
Nhân viên kế toán trình độ chuyên môn Cao đẳng kế toán, nhân viên văn phòng có trình độ Trung cấp kế toán. Nhà trường có đủ nhân viên nấu ăn, nhân viên nấu ăn có chứng chỉ nấu ăn theo yêu cầu [H1.1.05.01]
Đội ngũ nhân viên đã thực hiện tốt các nhiệm vụ theo quy định tại mục 2 điều 15 Điều lệ trường mầm non: Giúp Hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường, bảo vệ tài sản nhà an toàn trật tự trường và đảm bảo chất lượng công tác chăm sóc nuôi dưỡng cho trẻ. Nhân viên được bảo đảm chế độ, chính sách theo quy định. Được hưởng lương theo bằng cấp, nâng lương theo định kỳ, đi học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nhân viên được trang bị đầy đủ đồ dùng dụng cụ trang thiết bị để thực hiện nhiệm vụ được giao thể hiện như: Máy tính, máy in, tủ tài liệu, bàn làm việc, …. Hàng năm các đồng chí được bình bầu đánh giá xếp loại tốt [H1.1.03.09], [H1.1.03.02], [H1.1.04.04], [H2.2.03.01].
2. Điểm mạnh
Nhân viên kế toán, văn phòng, nuôi dưỡng có bằng và chứng chỉ đào tạo đảm bảo yêu cầu; được hưởng đủ các độ chính sách theo quy định. Đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình trong công việc, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
3. Điểm yếu
Nhà trường chưa có nhân viên y tế
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Ban giám hiệu nhà trường tiếp tục đề nghị với các cấp có thẩm quyền bổ sung nhân viên y tế học đường theo quy định tại Điều lệ trường Mầm non đáp ứng được nhu cầu chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.
Và tiếp tục tạo điều kiện cho cho nhân viên nấu ăn được học bồi dưỡng nghiệp vụ nấu ăn để nâng cao chuyên môn.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt
Tiêu chí 5: Trẻ được tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và được bảo đảm quyền lợi theo quy định
a) Được phân chia theo độ tuổi.
b) Được tổ chức bán trú và học 2 buổi/ngày.
c) Được bảo đảm quyền lợi theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng
Trong những năm gần đây, số trẻ trong độ tuổi đến trường đạt kế hoạch đề ra, trẻ được học theo đúng độ tuổi không có trẻ học lớp ghép. Hiện nay toàn trường có tổng số 476 trẻ, trong đó nhóm trẻ 13 - 24 tháng = 23 cháu, 4 nhóm 25- 36 tháng = 94 cháu. Trẻ 3 tuổi = 110 cháu, trẻ 4 tuổi = 139 cháu, trẻ 5 tuổi = 110 cháu. Trẻ đến trường được phân chia theo các độ tuổi, toàn trường có 15 nhóm lớp trong đó có 1 nhóm 13- 24 tháng, 4 nhóm 25 - 36 tháng, 3 lớp mẫu giáo bé, 4 lớp mẫu giáo nhỡ, 3 lớp mẫu giáo lớn. Hàng ngày cháu được theo dõi đánh giá trên sổ nhật ký theo dõi trẻ. [H1.1.02.01], [H1.1.02.02].
Nhà trường tổ chức cho trẻ ăn bán trú và học 2 buổi trên ngày. Giáo viên xây dựng kế hoạch hoạt động trong ngày để trẻ được thực hiện học, chơi theo chương trình quy định của Bộ giáo dục. Hàng ngày các cháu được theo dõi đánh giá trên nhật ký theo dõi trẻ. [H1.1.02.01], [H1.1.02.02]
Trẻ em đủ tuổi đến trường được nhận vào học và được cô giáo chăm sóc chu đáo cả về vật chất lẫn tinh thần, trẻ được tham gia vào các hoạt động trong ngày của trường, của nhóm lớp. Các cháu được theo dõi đánh giá trên nhật ký theo dõi trẻ. [H1.1.02.02], [H1.1.02.01], [H1.1.03.02].
2. Điểm mạnh
Các lớp nhóm của trường được phân chia theo đúng độ tuổi đảm bảo theo điều lệ trường mầm non, có 100% trẻ được ăn bán trú tại trường, 100% trẻ được học 2 buổi/ngày, được tôn trọng và bảo vệ, được bình đẳng trong chăm sóc, giáo dục toàn diện.
3. Điểm yếu: Không
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục duy trì và tổ chức nuôi ăn bán trú đạt 100%, tổ chức học 2 buổi trên ngày và phân chia trẻ học đúng theo độ tuổi.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 2
Cán bộ quản lý nhà trường đều đạt các yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường mầm non, có đủ năng lực để triển khai các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, có phẩm chất đạo đức tốt, được cấp trên, giáo viên, nhân viên trong nhà trường và nhân dân tín nhiệm. 100% số giáo viên đạt trình độ trên chuẩn trong đó có 86% giáo viên đạt trên chuẩn. Giáo viên thực hiện nghiêm túc công tác chăm sóc giáo dục trẻ theo Chương trình Giáo dục mầm non, chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè, bồi dưỡng chuyên đề và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường được triển khai mạnh mẽ và có hiệu quả. Nhà trường có nhân viên kế toán, văn phòng kiêm thủ quỹ, nhân viên nuôi dưỡng, bảo vệ theo quy định. Nhân viên đều có chuyên môn và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Tỷ lệ giáo viên xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đảm bảo yêu cầu. Nhà trường không có cán bộ, giáo viên, nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. Cán bộ, giáo viên và nhân viên trong trường luôn được đảm bảo đủ điều kiện để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ, được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác, được bảo vệ nhân phẩm, danh dự, được hưởng các quyền lợi theo quy định của Pháp luật.
+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 2: 5 tiêu chí
+ Số tiêu chí đạt: 4
+ Số tiêu chí không đạt: 01 ( tiêu chí 4)
3. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi
Năm 2005 Uỷ ban nhân dân xã Thụy Liên đã huy động nguồn kinh phí đóng góp từ nhân dân xây dựng trường Mầm non khu Trung tâm khang trang, sạch đẹp tại khu trung tâm của xã. Nhà trường được tập trung 3 khu, các công trình được xây dựng kiên cố tổng số có 17 phòng: Trong đó có 15 phòng học và 2 phòng chức năng: Phòng sinh hoạt chung, phòng âm nhạc, phòng hội đồng, bếp ăn, khối phòng hành chính quản trị, các khuôn viên sân vườn và khu vực cho trẻ chơi đảm bảo theo đúng quy định của điều lệ trường mầm non. Khung cảnh sư phạm ngày càng xanh - sạch - đẹp.
Nhà trường có đầy đủ trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho cô và trẻ thực hiện tốt các hoạt động chăm sóc giáo dục do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành.
Tiêu chí 1: Diện tích, khuôn viên và các công trình của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non
a) Có đủ diện tích đất hoặc diện tích sàn sử dụng theo quy định, các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố.
b) Có biển tên trường, khuôn viên có tường, rào bao quanh.
c) Có nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh.
1. Mô tả hiện trạng
Diện tích khuôn viên đất cả 3 khu của nhà trường là 5.327 m2 bình quân 11m2/trẻ đảm bảo yêu cầu theo điều lệ trường Mầm non. Các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố. [H1.1.02.05], [H3.3.01.01].
Trường được xây dựng kiên cố, khang trang, có tường vây bao quanh, có cổng chính, cổng phụ, có tên biển trường [H3.3.01.01], [H3.3.01.02].
Trường được sử dụng nguồn nước sạch, hệ thống cống rãnh của trường đều được xây và có nắp đậy. [H3.3.01.01], [H3.3.01.03].
2. Điểm mạnh
Trường có diện tích đất đảm bảo theo yêu cầu chuẩn quy định, các công trình xây dựng kiên cố. Trường có biển tên trường, tường rào bao quanh, hệ thống nước sạch đảm bảo hợp vệ sinh. Nhà trường có hệ thống cống rãnh sạch phù hợp.
3. Điểm yếu
Một số hạng mục công trình hiện đang xuống cấp như: công trình vệ sinh, đường dẫn nước.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
BGH nhà trường tiếp tục tích cực tham mưu với chính quyền địa phương kết hợp với hội phụ huynh năm 2016 có kế hoạch sửa chữa công trình vệ sinh, đường dẫn nước phục vụ tốt sinh hoạt hàng ngày cho trẻ.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2: Sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi bảo đảm yêu cầu
a) Diện tích sân chơi được quy hoạch, thiết kế phù hợp, có cây xanh tạo bóng mát.
b) Có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, giúp trẻ khám phá, học tập.
c) Khu vực trẻ chơi ngoài trời được lát gạch, láng xi măng hoặc trồng thảm cỏ; có ít nhất 5 loại đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non.
1. Mô tả hiện trạng
Trường sân chơi cho trẻ thực hiện các hoạt động như: Thể dục, tổ chức các trò chơi và chơi với đồ chơi ngoài trời. Sân chơi có nhiều cây xanh để tạo bóng mát sân trường đảm bảo sức khỏe cho trẻ khu vui chơi [H3.3.01.01], [H3.3.02.01].
Trường đã quy hoạch bồn hoa, bồn cây gồm nhiều loại cây cảnh, cây bóng mát, cây hoa có gắn biển tên cây để dành riêng cho trẻ chăm sóc, giúp trẻ khám phá, học tập [H3.3.01.01], [H3.3.02.02].
Khu vực trẻ chơi ngoài trời và khu phát triển thể chất của trường đều được đổ bê tông đảm bảo sạch, rộng và an toàn cho trẻ chơi. Trường có 11 loại đồ chơi ngoài trời đảm bảo an toàn, phù hợp với lứa tuổi của trẻ như: Đu quay, thang leo, cầu trượt, nhà bóng, xích đu, thú nhún con vật [H3.3.01.01], [H1.1.08.01], [H1.1.03.08].
2. Điểm mạnh
Diện tích sân chơi được thiết kế phù hợp, có cây xanh và được cắt tỉa đẹp, có vườn cây cho từng lớp chăm sóc. Sân chơi đảm bảo an toàn và có nhiều đồ chơi ngoài trời theo quy định giúp trẻ phát triển thể lực tốt.
3. Điểm yếu
Toàn trường có 3 sân chơi nên số lượng đồ chơi tuy nhiều nhưng phải phân bổ ra ba khu vực nên ở mỗi khu vực đồ chơi chưa thật phong phú và đáp ứng nhu cầu chơi của trẻ.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Nhà trường tiếp tục làm tốt công tác xã hội hóa trồng thêm các thảm cỏ, bồn hoa, bồn cây trong khuôn viên nhà trường, tạo cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn và thân thiện hơn.
- Nhà trường tiếp tục huy động nguồn Xã hội hoá, tham mưu với các cấp, trích kinh phí hoạt động để tăng cường CSVC và mua sắm đồ chơi ngoài trời giúp trẻ có điều kiện vui chơi hoạt động nhiều hơn.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 3: Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ, hiên chơi bảo đảm yêu cầu
a) Phòng sinh hoạt chung (có thể dùng làm nơi tổ chức ăn, ngủ cho trẻ) bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, có đủ đồ dùng, đồ chơi, học liệu cho trẻ hoạt động; có tranh ảnh, hoa, cây cảnh trang trí đẹp, phù hợp.
b) Phòng ngủ bảo đảm diện tích trung bình cho một trẻ và có các thiết bị theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.
c) Hiên chơi (vừa có thể là nơi tổ chức ăn trưa cho trẻ) bảo đảm quy cách và diện tích trung bình cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; lan can hiên chơi có khoảng cách giữa các thanh gióng đứng không lớn hơn 0,1m.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có 15 phòng học đồng thời là sinh hoạt chung cho tẻ, diện tích 54m2/phòng học, trung bình1,7 m2/trẻ. Phòng sinh hoạt chung có đủ ánh sáng tự nhiên và thoáng, nền được lát gạch hoa đảm bảo an toàn cho trẻ không trơn trượt. Các tranh ảnh của 100% các nhóm lớp phù hợp với lứa tuổi. Các cây cảnh, chậu hoa được bố trí đẹp, khoa học.
Trường có đủ bàn ghế cho trẻ (02 trẻ/1 bộ bàn ghế), đồ dùng, thiết bị cho trẻ hoạt động đầy đủ theo quy định [H3.3.01.01], [H1.1.03.08].
Có biên bản bàn giao các đồ dùng phục vụ trẻ ngủ như: Phản ngủ, chăn, gối, có hệ thống tủ đựng các đồ dùng phục vụ trẻ ngủ [H3.3.01.01], [H1.1.03.08].
Diện tích hiên chơi của trường đảm bảo theo qui định: Có lan can bao quanh cao 0,7m; khoảng cách giữa các dóng đứng 0,15m [H3.3.01.01], [H3.3.03.01].
2. Điểm mạnh
Các phòng sinh hoạt chung đảm bảo đủ diện tích, an toàn, trang trí sạch đẹp, có đủ đồ dùng, đảm bảo ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè. Có hiên chơi đảm bảo an toàn cho trẻ.
3. Điểm yếu
Thiết bị phòng sinh hoạt chung chưa phong phú
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Hàng năm nhà trường tiếp tục quản lý và khai thác có hiệu quả các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ nuôi dạy và từng bước tham mưu với các cấp, tổ chức xã hội hóa để tăng cường thiết bị phòng sinh hoạt chung cho trẻ.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 4: Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật, bếp ăn, nhà vệ sinh theo quy định.
a) Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật có diện tích tối thiểu 60 m2, có các thiết bị, đồ dùng phù hợp với hoạt động phát triển thẩm mỹ và thể chất của trẻ.
b) Có bếp ăn được xây dựng theo quy trình vận hành một chiều; đồ dùng nhà bếp đầy đủ, bảo đảm vệ sinh; kho thực phẩm có phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, bảo đảm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm; có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn.
c) Có nhà vệ sinh cho trẻ, nhà vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên bảo đảm yêu cầu và thuận tiện cho sử dụng.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường chưa có phòng giáo dục thể chất, giáo dục nghệ thuật;
Nhà bếp của trường được xây dựng theo quy trình một chiều gồm khu giao nhận thực phẩm, khu sơ chế, khu chế biến, khu chia thức ăn chín. Có các đồ dùng phục vụ trẻ ăn bán trú tại trường như nồi cơm ga, các loại xoong inox, các loại bát thìa bằng inox, có nơi chứa thực phẩm của trẻ và của cô riêng biệt, có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn …[H3.3.04.01],[H3.3.04.02], [H1.1.03.08].
15/15 phòng học đều có công trình vệ sinh cho trẻ hệ thống đại, tiểu tiện, diện tích bình quân 0,5 m2/trẻ. Nhà trường có nhà vệ sinh dành riêng cho CBGV- NV, các phòng vệ sinh đều được ốp lát cao 2,6 m, có đầy đủ nước sạch, đảm bảo yêu cầu, thuận tiện cho việc sử dụng [H3.3.04.01], [H3.3.04.02], [H1.1.03.08], [H3.3.01.01], [H3.3.04.03].
2. Điểm mạnh
Nhà trường có bếp ăn được xây dựng theo quy trình bếp một chiều, có đầy đủ đồ dùng phục vụ trẻ ăn bán trú, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, có kho đựng thực phẩm và tủ lạnh lưu mẫu thức ăn.
3. Điểm yếu
Nhà trường chưa có phòng thể chất, phòng nghệ thuật riêng cho trẻ.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Nhà trường tiếp tục tham mưu với các cấp lãnh đạo kết hợp tuyên truyền với phụ huynh học sinh để mua sắm thêm đồ dùng, trang thiết bị cho các cháu được hoạt động thuận lợi.
- Nhà trường tích cực tham mưu với địa phương xây dựng phòng thể chất, phòng nghệ thuật cho trẻ hoạt động.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt
Tiêu chí 5: Khối phòng hành chính quản trị bảo đảm yêu cầu
a) Văn phòng trường có diện tích tối thiểu 30m2, có bàn ghế họp và tủ văn phòng, có các biểu bảng cần thiết; phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có diện tích tối thiểu 15m2, có đầy đủ các phương tiện làm việc và bàn ghế tiếp khách; phòng hành chính quản trị có diện tích tối thiểu 15m2, có máy vi tính và các phương tiện làm việc.
b) Phòng y tế có diện tích tối thiểu 12m2, có các trang thiết bị y tế và đồ dùng theo dõi sức khỏe trẻ, có bảng thông báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì, có bảng theo dõi tiêm phòng và khám sức khỏe định kỳ cho trẻ, có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ.
c) Phòng bảo vệ, thường trực có diện tích tối thiểu 6m2, có bàn ghế, đồng hồ, bảng, sổ theo dõi khách; phòng dành cho nhân viên có diện tích tối thiểu 16m2, có tủ để đồ dùng cá nhân; khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên có đủ diện tích và có mái che.
1. Mô tả hiện trạng
Trường có văn phòng, với diện tích 50m2, có bàn ghế họp và các biểu bảng theo quy định. Phòng hiệu trưởng có diện tích 25m2 có đầy đủ các phương tiện làm việc như bàn ghế tiếp khách và tủ văn phòng. Phòng phó hiệu trưởng diện tích 20m2, có máy vi tính và các phương tiện làm việc đầy đủ [H3.3.01.01], [H3.3.05.01], [H1.1.03.08].
Phòng Y tế đặt chung với phòng học, có trang thiết bị y tế và đồ dùng theo dõi sức khoẻ trẻ, có các biểu bảng thông báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì, có bảng kế hoạch theo dõi tiêm phòng và khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ, có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ. [H3.3.01.01], [H3.3.05.02], [H3.3.05.03], [H1.1.03.08], [H3.3.05.04].
Trường có phòng bảo vệ có diện tích 10m2, có đầy đủ đồ dùng cần thiết: Bàn, ghế, giường, đài, cốc chén, phích, đèn pin, khu để xe có đủ diện tích và có mái che cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. Phòng kế toán chung với phòng hiệu trưởng có diện tích 25m2, có đầy đủ đồ dùng cần thiết như: Bàn, ghế, vi tính, tủ đựng tài liệu. [H3.3.05.04], [H1.1.03.08].
2. Điểm mạnh
Nhà trường có văn phòng đủ bàn ghế họp, có tủ văn phòng và các biểu bảng theo quy định. Phòng hiệu trưởng có diện tích 25m2 chung với kế toán, phòng hiệu phó diện tích 20m2 phòng bảo vệ 10m2 có đủ đồ dùng và các phương tiện làm việc. Có nhà để xe cho cán bộ giáo viên và nhân viên theo quy định.
3. Điểm yếu
Hiện tại nhà trường còn một số phòng chức năng sử dụng chung như: Phòng nhân viên dùng chung với Văn phòng. Phòng bảo vệ dùng chung với phòng Phó Hiệu trưởng, phòng Y tế còn chung ở lớp học, phòng Kế toán chung với phòng Hiệu trưởng.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường huy động phụ huynh học sinh đóng góp ngày công lao động cùng với trích một phần nguồn kinh phí hoạt động để chia 02 phòng của phó hiệu trưởng (mỗi phòng 40 m2) thành các phòng riêng biệt của Phó hiệu trưởng, Bảo vệ, Kế toán.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 6: Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo tiêu chuẩn kỹ thuật Đồ dùng, Đồ chơi, Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non.
a) Có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định và sử dụng có hiệu quả trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;
b) Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định phải bảo đảm tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ;
c) Hằng năm sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có đầy đủ các thiết bị hiện đại như tivi, máy tính, máy in; có danh mục đồ dùng, đồ chơi đúng quy định theo Thông tư số 02/2010/TT-BGD&ĐT và thông tư số 34/2013/TT-BGDĐT. Hàng năm nhà trường có biên bản bàn giao, kiểm kê tài sản, đồ dùng, đồ chơi của từng nhóm lớp. Cán bộ, giáo viên, nhân viên sử dụng trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi có hiệu quả trong giảng dạy, nuôi dưỡng và chăm sóc, giáo dục trẻ. [H1.1.03.08], [H3.3.06.01].
Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định do cán bộ giáo viên trong nhà trường tích cực sưu tầm nguyên vật liệu từ phế thải, phế liệu để tạo nên những đồ dùng, đồ chơi đảm bảo tính giáo dục, đẹp, an toàn và phù hợp với trẻ, gây hứng thú cho trẻ và trẻ được sử dụng thường xuyên, hàng ngày. Cán bộ, giáo viên, nhân viên sử dụng trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi có hiệu quả trong giảng dạy, nuôi dưỡng và chăm sóc, giáo dục trẻ. [H1.1.03.08], [H3.3.06.01].
Hằng năm, căn cứ vào kết quả kiểm kê tài sản nhà trường đều có kế hoạch bảo quản, sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ khi hoạt động. Sau khi kiểm kê nhà trường kịp thời thay thế sửa chữa bổ sung nâng cấp thiết bị đồ dùng đồ chơi. [H3.3.06.02], [H1.1.05.04].
2. Điểm mạnh
- 100% các nhóm, lớp đều có các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu theo từng độ tuổi đúng quy định. Các bộ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi được quản lý tại lớp, thuận tiện cho việc bảo quản và sử dụng.
- 100% giáo viên thường xuyên sử dụng thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu trong các hoạt động. Nhiều giáo viên đã tự làm thêm đồ dùng, đồ chơi đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ tham gia hoạt động.
- Hằng năm nhà trường đều có kế hoạch bảo quản, sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đảm bảo an toàn cho trẻ.
3. Điểm yếu
Cá biệt còn một số thiết bị đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định do giáo viên tự làm giá trị sử dụng và chất lượng chưa cao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Ban giám hiệu tiếp tục tham mưu với các cấp lãnh đạo các ban ngành, các bậc phụ huynh, làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục để bổ sung thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định
- Tập huấn cho đội ngũ giáo viên sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
- Động viên, khuyến khích giáo viên làm các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định, đảm bảo chất lượng, giá trị sử dụng và phong phú về chủng loại.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 3
Trường mầm non Thụy Liên được xây dựng kiên cố và đưa vào sử dụng từ tháng 3 năm 2005 và đã đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn I. Diện tích khuôn viên của trường đảm bảo yêu cầu, có biển tên trường, tường rào bao quanh. Diện tích sân chơi được thiết kế phù hợp, có cây xanh, có vườn cây. Sân chơi đảm bảo an toàn và có đủ đồ chơi ngoài trời theo quy định.
Các phòng sinh hoạt chung (làm nơi ăn, ngủ cho trẻ) đảm bảo an toàn. Môi trường trang trí đẹp, có đủ đồ dùng, thiết bị tối thiểu theo quy định, đảm bảo ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè, có đủ đồ dùng phục vụ trẻ ngủ. Có hiên chơi đảm bảo an toàn cho trẻ. Bếp được xây dựng theo quy trình bếp một chiều, có đầy đủ đồ dùng phục vụ trẻ ăn bán trú, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn.
Nhà trường có văn phòng đủ bàn ghế họp, có tủ văn phòng và các biểu bảng theo quy định. Phòng hiệu trưởng, hiệu phó, hành chính với diện tích 25m2, có đủ đồ dùng và các phương tiện làm việc. Có tủ thuốc đặt tại các nhóm lớp với đầy đủ các trang thiết bị, các loại thuốc thông dụng cần thiết, có sổ sách theo dõi sức khoẻ của trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên, có nhà để xe dùng cho CBGV – NV.
Nhà trường đầu tư các đồ dùng, đồ chơi theo danh mục đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho Giáo dục mầm non. Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ. Nhà trường thường xuyên tiến hành kiểm tra, kiểm kê tài sản hàng năm và xây dựng kế hoạch sửa chữa, mua sắm phù hợp.
+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 3: 6 tiêu chí
+ Số tiêu chí đạt: 5
+ Số tiêu chí không đạt: 01 ( tiêu chí không đạt là tiều chí 4)
4. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Trường Mầm non Thụy Liên có Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường và các nhóm lớp. Ban đại diện CMHS hoạt động theo đúng quy định của trường đề ra. Nhà trường luôn chủ động phối hợp với cha mẹ học sinh kết hợp với giáo viên chăm sóc, giáo dục trẻ chu đáo để cha mẹ trẻ yên tâm cho trẻ đến trường. Nhà trường và giáo viên ở các nhóm, lớp đã xây dựng tốt góc tuyên truyền trong và ngoài lớp có các nội dung trẻ học, trẻ chơi và theo dõi sức khỏe ở trường mầm non để phụ huynh học sinh tiện theo dõi. Hàng ngày giáo viên chủ nhiệm theo dõi trẻ qua sổ nhật ký, qua đánh giá ở phần lưu ý sau mỗi tiết học. Ngoài ra giáo viên chủ nhiệm còn trực tiếp trao đổi với phụ huynh học sinh về tình hình ở lớp như: Giờ ăn, giờ học, lúc vui chơi, hoạt động góc, hoạt động ngoài trời và buổi trưa trẻ ngủ.
Nhà trường làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và phối hợp với các tổ chức đoàn thể, cá nhân ở địa phương nhằm huy động các nguồn lực về tinh thần, vật chất để xây dựng nhà trường khang trang hơn.
Tiêu chí 1: Nhà trường chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
a) Có Ban đại diện cha mẹ trẻ em theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.
b) Có các biện pháp và hình thức phù hợp để tuyên truyền, hướng dẫn cha mẹ trẻ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ khi ở nhà.
c) Giáo viên phụ trách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và gia đình thường xuyên trao đổi thông tin về trẻ.
1. Mô tả hiện trạng
Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã tiến hành họp cha mẹ học sinh của các lớp và bầu ra Ban đại diện cha mẹ học sinh của mỗi lớp gồm 1 trưởng ban. Sau đó, trường tổ chức hội nghị ban đại diện cha mẹ học sinh của cả trường để bầu ra 1 trưởng ban và 2 phó ban thường trực của nhà trường. Ban đại diện kết hợp với BGH nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động của hội và thực hiện theo đúng kế hoạch hội đã lên. Cuối các năm học ban đại diện có báo cáo về công tác hoạt động của hội. [H4.4.01.01], [H4.4.01.02], [H4.4.01.03], [H4.4.01.04].
Nhà trường có các biện pháp và hình thức để tuyên truyền, hướng dẫn cha mẹ trẻ chăm sóc, giáo dục trẻ khi ở nhà như thông qua họp cha mẹ học sinh, trao đổi trực tiếp, thông qua biểu bảng tuyên truyền của nhà trường, góc tuyên truyền của các lớp. Nhà trường phân công cán bộ, giáo viên viết bài tuyên truyền phát trên đài truyền thanh của xã [H1.1.03.02], [H4.4.01.05].
Giáo viên phụ trách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và gia đình thường xuyên trao đổi thông tin về tình hình ăn, ngủ, các hoạt động khác của trẻ qua sổ liên lạc giữa gia đình và nhà trường, trao đổi trực tiếp qua giờ đón, trả trẻ, trường hợp đột xuất, giáo viên phụ trách lớp gọi điện thoại, mời cha mẹ, ông bà của trẻ đến trao đổi trực tiếp những vấn đề liên quan đến trẻ. [H3.3.05.03].
2. Điểm mạnh
Nhà trường Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường, của lớp. Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động theo đúng quy định của điều lệ.
CBGV nhà trường đã thực hiện tốt việc tuyên truyền và phối kết hợp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh trong việc chăm sóc giáo dục trẻ và thực hiện công tác XHH giáo dục.
Giáo viên thường xuyên thông tin với CMHS để trao đổi tình hình học tập, sức khỏe của trẻ qua điện thoại hoặc trực tiếp khi đón trẻ.
3. Điểm yếu
Nội dung ở góc tuyên truyền của trường, lớp chưa phong phú về nội dung để được sự quan tâm chú ý của phụ huynh.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục chỉ đạo các lớp xây đựng góc tuyên truyền với nội dung phong phú, hình thức hấp dẫn để thu hút sự quan tâm của cha mẹ học sinh.
Tăng cường việc phối kết hợp giữa Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp với phụ huynh toàn trường và tiếp tục duy trì công tác thường xuyên trao đổi thông tin giữa giáo viên và cha mẹ học sinh.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương.
a) Chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương ban hành chính sách phù hợp để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
b) Phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường.
c) Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường thường xuyên tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương để có chính sách phù hợp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ thông qua việc gặp gỡ trực tiếp để báo cáo, xây dựng kế hoạch, tờ trình để ra các nghị quyết nhằm phát triển giáo dục mầm non của xã như: Hỗ trợ kinh phí trong việc sửa chữa cơ sở vật chất của nhà trường, quan tâm đến cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh nhân các ngày lễ tết ...[H1.1.03.02], [H4.4.02.01].
Nhà trường lên kế hoạch phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân ở địa phương, trong đó chủ yếu là cha mẹ học sinh để huy động ủng hộ kinh phí, các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường, tạo môi trường, sửa chữa công trình xuống cấp [H1.1.03.02], [H1.1.03.06], [H4.4.02.02].
Trường thường xuyên phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, nhà trường cá nhân của địa phương để xây dựng tạo lên môi trường xanh - sạch - đẹp, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ. Cụ thể vào các ngày hội lễ của trường đã tuyên truyền và vận động các tổ chức, cá nhân, phụ huynh học sinh đến giúp đỡ cả về công sức, vật chất lẫn tinh thần. [H4.4.02.03], [H1.1.03.02].
2. Điểm mạnh
Nhà trường làm tốt công tác tham mưu Đảng, Chính quyền địa phương, phối kết hợp có hiệu quả với các tổ chức chính trị, đoàn thể của xã trong việc chăm sóc giáo dục trẻ.
Công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường được các tổ chức, phụ huynh, cá nhân tích cực tham gia, đạt kết quả tốt.
3. Điểm yếu: Không
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục phối hợp chặt chẽ hơn nữa với các tổ chức đoàn thể trong xã, tham mưu kịp thời với chính quyền trong việc bổ sung và xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường. Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ. Tuyên truyền tới các doanh nghiệp trên địa bàn huy động thêm các nguồn lực để bổ sung thêm các đồ dùng cho khu thể chất trong năm học 2016 – 2017 và những năm học tiếp theo.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt




KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 4
Nhà trường có đầy đủ các thành phần Ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp, của trường. Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động theo đúng quy định. Nhà trường thực hiện tốt việc tuyên truyền và sự phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh trong việc chăm sóc giáo dục trẻ. Giáo viên phụ trách nhóm trẻ thường xuyên trao đổi với phụ huynh học sinh.
Nhà trường làm tốt công tác tham mưu, chủ động phối hợp có hiệu quả với chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể của xã nhằm huy động các nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường ngày càng khang trang và xanh - sạch - đẹp, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn hơn cho trẻ.
+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 4 : 2 tiêu chí
+ Số tiêu chí đạt: 2
+ Số tiêu chí không đạt: 0
5. Tiêu chuẩn 5: Kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ
Các cháu đến trường được chăm sóc giáo dục theo từng độ tuổi phù hợp với lứa tuổi. Trẻ lứa tuổi 3-4 tuổi, 4-5 tuổi, 5-6 tuổi trẻ thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh sâu hơn và có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán. Trẻ có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm phù hợp với độ tuổi.
Nhà trường luôn quan tâm và tạo điều kiện tốt nhất cho trẻ được tham gia tích cực vào các hoạt động của trường, lớp để trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ, trẻ hứng thú tích cực tham gia các phong trào.
Các cháu khuyết tật đến trường được học hòa nhập, được các cô giáo chủ nhiệm cháu hàng ngày dạy dỗ, chăm sóc cháu, và theo dõi sự tiến bộ trong mọi hoạt động hàng ngày.
Nhà trường chỉ đạo các nhóm, lớp thực hiện tốt công tác chăm sóc, giáo dục trẻ. Vì vậy nên trẻ luôn được chăm sóc chu đáo cả về vật chất lẫn tinh thần, trẻ được phát triển toàn diện các lĩnh vực như: Phát triển về thể chất, phát triển về ngôn ngữ, phát triển về nhận thức, phát triển về thẩm mỹ và tình cảm kỹ năng xã hội theo mục tiêu của Chương trình Giáo dục mầm non đề ra.
Tiêu chí 1: Trẻ có sự phát triển về thể chất phù hợp với độ tuổi
a) Chiều cao, cân nặng phát triển bình thường.
b) Thực hiện được các vận động cơ bản, có khả năng phối hợp các giác quan và vận động.
c) Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe.
1. Mô tả hiện trạng
Giáo viên chủ nhiệm các nhóm, lớp luôn theo dõi chấm biểu đồ để biết tỷ lệ trẻ có chiều cao, cân nặng phát triển bình thường theo độ tuổi. Cụ thể như sau: Năm học 2012 - 2013 đạt 93,3%; Năm học 2013 - 2014 đạt 93,2%; Năm học 2014 - 2015 đạt 94,5%; Năm học 2015 - 2016 đạt 94,5%; đầu năm học 2016 - 2017 đạt 93%. Giáo viên chủ nhiệm các lớp thường xuyên trao đổi tình hình sức khỏe của trẻ trực tiếp với CMHS hoặc thông qua sổ liên lạc [H3.3.05.03].
Trẻ thường xuyên được thực hiện các bài tập vận động cơ bản của các độ tuổi một cách vững vàng, có khả năng phối hợp các giác quan và vận động, có kỹ năng khéo léo phù hợp với độ tuổi theo kết quả mong đợi về giáo dục thể chất của Chương trình giáo dục mầm non và được giáo viên đánh giá cuối các chủ đề, cuối năm học, được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của lớp [H5.5.01.01], [H5.5.01.02].
Đa số trẻ có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe phù hợp với độ tuổi. Thông qua các giờ học, các hoạt động, đặc biệt là giờ ăn, ngủ, vệ sinh dưới sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên trẻ thường xuyên được tham gia một số hoạt động tự phục vụ đơn giản. Trẻ mẫu giáo tự rửa mặt, rửa tay, xúc cơm. Trẻ nhà trẻ có một số thói quen, kỹ năng trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ dưới sự hướng dẫn của cô như: biết mặc quần áo phù hợp theo mùa, biết tránh nắng, tránh mưa, biết ăn uống vệ sinh, không làm rơi vãi thức ăn, không nói chuyện trong khi ăn và được giáo viên đánh giá cuối các chủ đề, cuối năm học, được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của lớp [H5.5.01.01], [H5.5.01.02].
2. Điểm mạnh
100% trẻ được theo dõi sức khoẻ trên biểu đồ. Tỷ lệ trẻ phát triển bình thường đạt cao. Trẻ thực hiện tốt các vận động cơ bản, có khả năng phối hợp các giác quan và vận động, có kỹ năng khéo léo phù hợp với độ tuổi, có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, có kỹ năng trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe phù hợp với độ tuổi.
3. Điểm yếu
Một số trẻ lớp mẫu giáo 3 tuổi kỹ năng rửa mặt, rửa tay, vệ sinh cá nhân chưa tự làm thành thạo, đôi khi trong giờ ăn trẻ còn nói chuyện.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục có kế hoạch chỉ đạo giáo viên có biện pháp rèn trẻ các thao tác vệ sinh tự phục vụ và rèn nề nếp trong ăn, ngủ, nghỉ theo khoa học.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2: Trẻ có sự phát triển về nhận thức phù hợp với độ tuổi
a) Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh.
b) Có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề.
c) Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm.
1. Mô tả hiện trạng
Giáo viên tích cực tổ chức cho trẻ tham gia vào các hoạt động tìm hiểu khám phá về thế giới xung quanh, cuối mỗi chủ đề đều có tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện của trẻ và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ [H5.5.01.01], [H5.5.01.02].
Trẻ có sự nhạy cảm, khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán, phát hiện giải quyết các vấn đề để phù hợp từng độ tuổi trong các hoạt động hàng ngày và khi cô tạo ra tình huống có vấn đề, trẻ biết xử lý tình huống một cách hợp lý, linh hoạt và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ. [H5.5.01.01], [H5.5.01.02], [H5.5.02.01].
Đa số trẻ có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm phù hợp với độ tuổi, thông qua các hoạt động vui chơi, học tập. Trẻ biết về bản thân, về con người như: Tên, tuổi, giới tính, gia đình, bạn bè, cô giáo và một số bộ phận của bản thân. Biết một số hiện tượng xung quanh như trời tối, trời sáng, nắng, mưa và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ. [H5.5.01.01], [H5.5.01.02].
2. Điểm mạnh
Trẻ đến trường rất thích tìm hiểu khám phá thế giới xung quanh. Trẻ có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán và giải quyết các vấn đề phù hợp với độ tuổi. Đa số trẻ có hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật hiện tượng xung quanh.
3. Điểm yếu:
Mỗi lớp còn khoảng 4-5 trẻ nhận thức còn chậm so với yêu cầu độ tuổi nên kỹ năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường chỉ đạo các tổ chuyên môn tiếp tục có kế hoạch hướng dẫn giáo viên lựa chọn các nội dung giáo dục phù hợp để kích thích, lôi cuốn trẻ vào việc tìm hiểu thế giới xung quanh, cung cấp chính xác các biểu tượng, kiến thức về các hiện tượng xung quanh. Quan tâm nhiều hơn đến những cháu có nhận thức chậm (đối tượng hòa nhập hoặc chậm tiến).
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 3: Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ phù hợp với độ tuổi.
a) Nghe và hiểu được các lời nói trong giao tiếp hằng ngày.
b) Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết, tình cảm, thái độ bằng lời nói.
c) Có một số kỹ năng ban đầu về đọc và viết.
1. Mô tả hiện trạng
Phần lớn trẻ nghe và hiểu được các lời nói giao tiếp phù hợp với độ tuổi. Trẻ biết lắng nghe câu hỏi của người lớn để trả lời và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ. [H5.5.01.01], [H5.5.01.02].
Qua các tiết học nhất là các tiết học thuộc lĩnh vực phát triển ngôn ngữ như tiết thơ, kể chuyện giáo viên thường xuyên đặt các câu hỏi để trẻ trả lời, giúp trẻ có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng lời nói hoặc bằng cử chỉ, điệu bộ, phù hợp với độ tuổi như: Khả năng kể lại sự việc, kể lại chuyện, thể hiện lại các bài thơ, đặt các câu hỏi và thể hiện nhu cầu bản thân qua lời nói, cử chỉ, điệu bộ và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ. [H5.5.01.01], [H5.5.01.02].
Đa số trẻ có khả năng sử dụng ngôn ngữ, lời nói của mình để giao tiếp với cô, các bạn và những người xung quanh, có một số kĩ năng ban đầu về đọc và viết như: Đọc thơ, trẻ 5 tuổi đọc được những chữ cái, trẻ biết cách cầm bút để tô, vẽ các hình ảnh theo yêu cầu của cô hoặc theo ý thích và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ. [H5.5.03.01]
2. Điểm mạnh
Các cháu biết nghe và hiểu lời nói, biết sử dụng lời nói để giao tiếp. Trẻ có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng lời nói, cử chỉ phù hợp với độ tuổi, biết sử dụng lời nói để giao tiếp, có một số kỹ năng ban đầu về đọc phù hợp với độ tuổi.
3. Điểm yếu
Một số trẻ ở nhóm trẻ và lớp 3 tuổi vẫn còn hạn chế khi diễn đạt, nói chưa đủ nghe, chưa rõ ràng, mạch lạc.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Giáo viên quan tâm hơn đến các cháu nhút nhát, diễn đạt kém, hay gọi trẻ để trẻ có cơ hội trả lời câu hỏi nhiều hơn. Kết hợp động viên khuyến khích trẻ thường xuyên để trẻ mạnh dạn, tự tin hơn.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 4: Trẻ có sự phát triển về thẩm mỹ phù hợp với độ tuổi
a) Chủ động, tích cực, hứng thú tham gia các hoạt động văn nghệ.
b) Có một số kỹ năng cơ bản trong hoạt động âm nhạc và tạo hình.
c) Có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc và tạo hình.
1. Mô tả hiện trạng
Đa số trẻ tới trường tích cực thích tham gia hoạt động văn nghệ, có rất nhiều trẻ có năng khiếu tham gia biểu diễn văn nghệ, tham gia vào các ngày lễ hội như: Ngày khai giảng năm học mới, đêm hội trăng rằm, ngày nhà giáo Việt Nam 20 -11, ngày Quốc tế thiếu nhi 01/6, các hội nghị lớn của địa phương, trong giờ học giáo dục âm nhạc, được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ. [H5.5.01.01], [H5.5.01.02] .
Qua các hoạt động âm nhạc đa số trẻ đã hình thành được một số kỹ năng cơ bản như: Hát đúng lời và hát đúng giai điệu của bài hát. Trẻ được vận động nhịp nhàng thông qua các hình thức vận động như vỗ tay, nhún theo nhạc, múa các động tác minh họa. Trong hoạt động tạo hình đã hình thành cho trẻ có một số kỹ năng cơ bản như: Vẽ, nặn, xé, dán, cắt, tô màu, phối hợp với các kỹ năng xếp hình để tạo thành sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc hài hòa, bố cục cân đối, hợp lý và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ. [H5.5.01.01], [H5.5.01.02], [H5.5.03.01].
Khi tiếp xúc với tác phẩm âm nhạc trẻ biết cảm nhận và thể hiện cảm xúc, tình cảm của mình với các thể loại bài hát viết ở nhịp 2/4 , 3/4, 4/4, 3/8, trẻ thể hiện với tình cảm da diết, thiết tha. Các cháu của trường mầm non Thụy Liên tham gia hội thi do cụm tổ chức đều đạt giải cao như: Hội thi " Bé với làn điệu dân ca và trò chơi dân gian", hội thi "Vũ điệu tuổi thơ". Trẻ biết cảm nhận một số tác phẩm tạo hình, biết nhận xét sản phẩm của mình, của bạn, biết khen ngợi những bức tranh đẹp, những con vật ngộ nghĩnh mà các bạn nặn ra, và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ. [H5.5.01.01], [H5.5.01.02], [H5.5.04.01].
4. Điểm mạnh
Đa số trẻ tích cực, chủ động tham gia vào các hoạt động văn nghệ, trẻ được tham gia biểu diễn ở các hội nghị, hội thi đều được đánh giá xếp thứ hạng cao trong cụm. Trẻ có một số kỹ năng cơ bản về âm nhạc và tạo hình, có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc, tạo hình phù hợp với độ tuổi.
3. Điểm yếu
Còn một số trẻ mới đến trường (cháu nhà trẻ) chưa mạnh dạn tham gia vào các hoạt động văn nghệ. Khả năng âm nhạc và tạo hình của một số trẻ này còn nhiều hạn chế như: Hát chưa đúng lời, nhịp, phách, cao độ, trường độ, kỹ năng vận động âm nhạc chưa tốt, khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong hoạt động tạo hình chưa đạt yêu cầu độ tuổi.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục tổ chức tốt các chuyên đề giáo dục âm nhạc, hội thi văn nghệ, tổ chức các kịch bản ngày hội, ngày lễ, tăng khả năng cảm thụ âm nhạc và khả năng vận động âm nhạc cho trẻ.
Giáo viên giảng dạy là người trực tiếp tổ chức hướng dẫn trẻ, tăng cường mở rộng hình thức cho trẻ nghe nhạc, nghe hát đặc biệt là các bản nhạc không lời và các làn điệu dân ca. Tổ chức các hoạt động âm nhạc phong phú tạo điều kiện tăng cường rèn cho trẻ những kỹ năng âm nhạc và tạo hình thông qua các hoạt động học, hoạt động góc, hoạt động ngoài trời.
Trong những năm học tiếp theo nhà trường phối hợp với CMHS tổ chức các lớp năng khiếu âm nhạc, tạo hình cho đối tượng trẻ có năng khiếu về âm nhạc và tạo hình để phát triển tài năng cho trẻ có năng khiếu.
Đối với những trẻ còn hạn chế về những hoạt động này thì giáo viên cần quan tâm, động viên, giúp đỡ, khuyến khích trẻ mạnh dạn, tự tin hơn để tham gia vào các hoạt động thuộc lĩnh vực nghệ thuật.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 5: Trẻ có sự phát triển về tình cảm và kỹ năng xã hội phù hợp với độ tuổi
a) Tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân.
b) Thân thiện, chia sẻ, hợp tác với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập.
c) Mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh, lễ phép với người lớn
1. Mô tả hiện trạng
Đa số trẻ tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân phù hợp với độ tuổi như: Biết bày tỏ những ý kiến của mình, thể hiện cảm xúc vui, buồn, thích hoặc không thích một đối tượng nào đó, được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ sổ liên lạc với gia đình để trẻ tự tin bày tỏ cảm xúc trong giao tiếp. [H5.5.01.01], [H5.5.01.02], [H3.3.05.03].
Trẻ thân thiện, hợp tác cùng chia sẻ với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập phù hợp với độ tuổi như: Biết quan tâm tới mọi người xung quanh, biết nhường nhịn đồ chơi cho bạn, biết chia sẻ đồ dùng học tập cho bạn, chơi cùng bạn trong nhóm, trong lớp và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ. [H5.5.01.01], [H5.5.01.02].
Trong giao tiếp hàng ngày trẻ mạnh dạn giao tiếp với những người xung quanh, lễ phép với người lớn: Chào hỏi khách, chào hỏi người lớn, biết chào bạn, chào cô giáo, và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ, [H5.5.01.01], [H5.5.01.02].
2. Điểm mạnh
Trong các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập của nhóm lớp, của trường, đa số trẻ mạnh dạn, tự tin biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân mình, đoàn kết, thân thiện, tích cực hợp tác cùng chia sẻ với bạn bè. Trong giao tiếp với những người xung quanh trẻ có giao tiếp ứng xử đúng mực, với người lớn tuổi trẻ nói lễ phép, đối với bạn bè biết nhường nhịn em bé hơn, trẻ biết xưng hô thân thiện.
3. Điểm yếu
Một số trẻ mới đi học (chủ yếu tập trung ở nhà trẻ 2 - 3 tuổi) còn nhút nhát, chưa tự tin khi tiếp xúc với những người xung quanh, chưa mạnh dạn trong giao tiếp với cô giáo và các bạn.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục chỉ đạo giáo viên các nhóm lớp thực hiện nề nếp các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập phù hợp với độ tuổi. Tạo điều kiện cho trẻ được bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân để trẻ mạnh dạn hơn trong giao tiếp.
Giáo viên giảng dạy thường xuyên quan tâm, trò chuyện nhiều hơn đối với các cháu nhút nhát, trẻ mới đi học. Nhắc nhở, động viên, khích lệ, tuyên dương, khen thưởng kịp thời, tổ chức cho các nhóm, lớp giao lưu với nhau để giúp những trẻ nhút nhát được tăng cường giao lưu để phát triển ngôn ngữ và giao tiếp cho trẻ.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 6: Trẻ có ý thức về vệ sinh, môi trường và an toàn giao thông phù hợp với độ tuổi.
a) Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi công cộng, có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân.
b) Quan tâm, thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi.
c) Có ý thức chấp hành những quy định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn.
1. Mô tả hiện trạng
Trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường ở nhà, trường, lớp học, nơi công cộng. Trẻ biết nhặt rác bỏ vào thùng, không vẽ bẩn lên tường. Trẻ có thói quen vệ sinh cá nhân phù hợp với độ tuổi như đi đại tiểu tiện đúng nơi qui định, biết vệ sinh răng miệng, rửa tay bằng xà phòng, tự rửa mặt, thay quần áo, và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ, [H5.5.01.01], [H5.5.01.02].
Trẻ thích chăm sóc, bảo vệ cây, con vật quen thuộc gần gũi với trẻ, trẻ thích được cùng cô chăm sóc cây hoa, cây rau. Trẻ rất hứng thú trong các giờ hoạt động ngoài trời, trong các tiết học khám phá khoa học có sử dụng vật thật, ở góc thiên nhiên, ở ngoài vườn trường và được theo dõi đánh giá trong sổ nhật ký của trẻ. [H5.5.01.01], [H5.5.01.02].
Trẻ biết chấp hành các quy định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn phù hợp với độ tuổi như: Trẻ biết đi bộ phía bên tay phải, đi bên lề đường, sang đường có sự giúp đỡ của người lớn, biết đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe gắn máy, không chơi đùa ở lòng đường, được hoạt động, học tập trên sân chơi giao thông, thể hiện trên tổng hợp đánh giá trẻ. [H5.5.01.01], [H5.5.06.01].
2. Điểm mạnh
Hầu hết trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi công cộng; có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân phù hợp với độ tuổi; quan tâm và thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi; có ý thức chấp hành tốt những quy định về an toàn giao thông.
3. Điểm yếu
Địa phương thuộc khu vực nông thôn nên việc tiếp xúc trực tiếp với đèn tín hiệu giao thông, các loại biển báo để trẻ được trải nghiệm thực tế còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Giáo viên chú trọng hơn nữa việc luyện tập các hành vi, thói quen trong sinh hoạt cũng như các quy tắc ứng xử xã hội cho trẻ. Tận dụng các thời điểm trong ngày để trẻ được trò chuyện với trẻ về các mối quan hệ, các hành vi ứng xử của con người với môi trường xung quanh.
Giáo viên tận dụng các tình huống trong cuộc sống hàng ngày, tạo cơ hội cho trẻ tham gia vào các trò chơi: Đóng vai, xây dựng, đóng kịch, động viên khuyến khích trẻ kịp thời để trẻ lặp lại thường xuyên những hành vi, thói quen tốt.
Ban giám hiệu nhà trường tích cực kiểm tra và chỉ đạo giáo viên tổ chức cho trẻ được thực hành vui chơi trên khu ATGT của trường. Nhà trường tiếp tục làm tốt công tác tham mưu và công tác xã hội hóa giáo dục để huy động kinh phí mua sắm, bổ sung thêm các loại xe cho trẻ được thực hành giao thông.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 7: Trẻ được theo dõi và đánh giá thường xuyên.
a) Tỷ lệ chuyên cần của trẻ 5 tuổi đạt ít nhất 80% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và đạt ít nhất 90% đối với các vùng khác; tỷ lệ chuyên cần của trẻ ở các độ tuổi khác đạt ít nhất 75% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và đạt ít nhất 85% đối với các vùng khác.
b) Có ít nhất 98% trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non.
c) Có 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.
1. Mô tả hiện trạng
Ngay từ đầu năm học nhà trường đã chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm các nhóm, lớp làm tốt công tác tuyên truyền, vận động phụ huynh duy trì tốt tỷ lệ chuyên cần của trẻ đến trường, đặc biệt là trẻ 5 tuổi. Vì vậy tỷ lệ chuyên cần ở nhà trường luôn đạt cao: Tỷ lệ chuyên cần ở các lớp 5 tuổi đạt 95%, ở các độ tuổi khác đạt 90%. [H1.1.02.02]
Các lớp 5 tuổi có sổ theo dõi trẻ, nhà trường có sổ theo dõi phổ cập hàng năm. Cuối năm học 100% trẻ 5 tuổi được đánh giá hoàn thành chương trình giáo dục Mầm non. [H1.1.02.02], [H1.1.02.01].
Ngay từ đầu năn học nhà trường chỉ đạo các lớp 5 tuổi có bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi, 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi và đánh giá theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi cuối năm [H5.5.07.01].
2. Điểm mạnh
Tỷ lệ chuyên cần của trẻ luôn đạt ở mức cao; giáo viên thường xuyên theo dõi đánh giá trẻ 5 tuổi đầy đủ, chính xác theo Bộ chuẩn phát triển 5 tuổi và có các biện pháp để giúp trẻ phát triển tốt; hàng năm tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình Mầm non đạt 100%
3. Điểm yếu: Không
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Ban giám hiệu nhà trường tiếp tục chỉ đạo CBGV làm tốt công tác tuyên truyền và phối hợp tốt với CMHS để đôn đốc, động viên trẻ đến trường đều đảm bảo tỷ lệ chuyên cần cao đặc biệt quan tâm đến trẻ 5 tuổi; duy trì 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục Mầm non mới, 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 8: Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được quan tâm chăm sóc.
a) 100% trẻ bị suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng; có biện pháp hạn chế tốc độ tăng cân và bảo đảm sức khỏe cho trẻ béo phì.
b) Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi), thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) đều dưới 10%.
c) Ít nhất 80% trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền tới phụ huynh để thực hiện kế hoạch nuôi phục hồi dinh dưỡng cho trẻ. 100% trẻ suy dinh dưỡng về cân nặng và trẻ thấp còi của trường được ăn phục hồi dinh dưỡng. 100% trẻ béo phì được can thiệp hạn chế tăng cân, bảo đảm sức khỏe cho trẻ như cho trẻ được hoạt động nhiều hơn, không cho trẻ ăn nhiều về số lượng và chất lượng trong bữa ăn.[H1.1.02.02], [H3.3.05.03], [H1.1.05.05].
Nhà trường đã làm tốt công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, theo dõi sức khỏe cho trẻ hằng năm nên tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng giảm dần so với đầu năm học đảm bảo tỷ lệ thấp. [H3.3.05.03], [H1.1.03.02].
Trong 5 năm gần đây nhà trường đã tiếp nhận 03 trẻ khuyết tật (Vận động, câm điếc, thiểu năng) được học hòa nhập đạt 100%. Tất cả trẻ khuyết tật đến trường học được theo dõi, đánh giá sự tiến bộ. [H1.1.05.06].
2. Điểm mạnh
100% trẻ suy dinh dưỡng được nuôi phục hồi dinh dưỡng, 100% trẻ béo phì đều được quan tâm chăm sóc hạn chế tốc độ tăng cân và bảo đảm sức khỏe. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng 6 - 7,5%. 100% trẻ khuyết tật được học hòa nhập và được theo dõi đánh giá sự tiến bộ.
3. Điểm yếu
Đa số các cháu là con nông dân, điều kiện kinh tế của phụ huynh còn gặp nhiều khó khăn vì vậy mức góp ăn nuôi phục hồi dinh dưỡng cho trẻ còn thấp.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường chỉ đạo giáo viên nuôi thực hiện nghiêm túc tính khẩu phần ăn cho trẻ trong phần mềm dinh dưỡng Nukitrids, đảm bảo các chất dinh dưỡng cân đối theo chuẩn 1.
Công đoàn nhà trường tiếp tục chỉ đạo công đoàn viên tăng cường công tác tăng gia vườn trường trồng rau sạch, cải thiện bữa ăn cho trẻ, quan tâm chăm sóc bữa ăn cho trẻ tốt hơn nữa, đặc biệt quan tâm đến những trẻ suy dinh dưỡng, trẻ thấp còi và trẻ béo phì..
Tích cực phối hợp với CMHS, các ban ngành đoàn thể và huy động xã hội hóa để hỗ trợ trẻ ăn phục hồi có chế độ tốt hơn.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 5
Trường mầm non Thụy Liên đã thực hiện tốt kế hoạch của huyện về chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục nên chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ đạt kết quả tốt. Tỷ lệ trẻ đạt kênh bình thường là 93 – 95%, tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng luôn dưới 9%. Nhà trường có nhiều biện pháp nhằm hạn chế tăng cân và đảm bảo sức khoẻ trẻ.
Trẻ được phát triển toàn diện về các lĩnh vực thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm và kỹ năng xã hội, thẩm mỹ. Đa số trẻ có nề nếp, thói quen, kỹ năng tốt trong các hoạt động học tập, vui chơi, lao động, vệ sinh. Trẻ mạnh dạn, tự tin, tích cực tham gia vào các hoạt động.
+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 5 : 8 tiêu chí
+ Số tiêu chí đạt: 8
+ Số tiêu chí không đạt: 0
PHẦN III: KẾT LUẬN
Dựa trên các tiêu chuẩn, tiêu chí và các chỉ số trường Mầm non Thụy Liên tự đánh giá chất lượng giáo dục như sau:
1) Chỉ số: Tổng số: 87/87 = 100% chỉ số được đánh giá.
Trong đó: 85/87 = 97,7% chỉ số đạt yêu cầu.
2/87 = 2,3% chỉ số không đạt yêu cầu.
2) Tiêu chí: Tổng số: 29/29 = 100% tiêu chí được đánh giá.
Trong đó: 27/29 = 93,1% tiêu chí đạt yêu cầu.
02/29 = 6,9% tiêu chí không đạt yêu cầu.
Căn cứ kết quả tự đánh giá, đối chiếu với các tiêu chuẩn đã quy định nhà trường tự đánh giá đạt Cấp độ 3.
Trên đây là báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục của trường mầm non xã Thụy Liên, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2012-2017. Kính mong các cấp có thẩm quyền khảo sát và công nhận trường mầm non Thụy Liên đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục theo kết quả tự đánh giá.
Trường Mầm non Thụy Liên trân trọng cám ơn!



Nơi nhận:
- Sở GD&ĐT Thái Bình (để báo cáo);
- Phòng GD&ĐT Thái Thụy (để báo cáo);
- Hội đồng tự đánh giá;
- Lưu tại trường./. Thụy Liên, ngày 10 tháng 11 năm 2016
TM. HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
CHỦ TỊCH






Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan
Lịch sự kiện
Fanpage Facebook