Thống kê
Hôm nay : 10
Tháng 08 : 47
Năm 2020 : 5.580
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

kế hoạch nhiệm vụ năm học 2016-2017

PHÒNG GD&ĐT THÁI THỤYTRƯỜNG MN THỤY LIÊN Số: 10 /KH-MN CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập- Tự do- Hạnh phúcThụy Liên, ngày 21 tháng 9 năm 2016KẾ HOẠCHTHỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016-2017 - Căn cứ CV: 525/SGD&ĐT – GDMN ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Sở GD&ĐT Thái Bình hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2016-2017 bậc học Mầm non; - Căn cứ kế hoạch số: 348/KH-PGD& ĐT Thái thụy ngày 01 tháng 9 năm 2016 chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 của Phòng GD - ĐT Huyện Thái Thụy; - Căn cứ đặc điểm tình hình thực tế của nhà trường và địa phương; Trường MN Thụy Liên xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 như sau:I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:1. Thuận lợi: - Có sự quan tâm của các cấp Ủy Đảng chính quyền địa phương, sự phối kết hợp của các ban ngành đoàn thể và Hội cha mẹ học sinh. - Có đội ngũ cán bộ giáo viên trẻ nhiệt tình yêu nghề có trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100%, trên chuẩn 70%. - ChÕ ®é chÝnh s¸ch ®êi sèng cña gi¸o viªn ®­îc nhµ n­íc quan t©m 28 CBGVNV được hưởng các chế độ chính sách ưu đãi của giáo viên Mầm non (trong đó có 8 CBGVNV biên chế và 20 CBGVNV được hỗ trợ đóng BHXH, BHYT). - NhËn thøc cña cha mÑ häc sinh ®­îc n©ng lªn râ rÖt ®Æc biÖt viÖc cho con em tíi tr­êng líp ®­îc coi lµ viÖc lµm cÇn thiÕt. - Công tác XHHGD được nhiều tập thể cá nhân quan tâm thể hiện rõ sự phối kết hợp với các tổ chức xã hội, cá nhân. - Duy trì tốt hoạt động của các tổ chức đoàn thể như chi bộ, công đoàn, đoàn thanh niên. 2. Khã kh¨n - Sè l­îng gi¸o viªn cßn thiÕu so với Thông tư 06/2015/TTLT Bộ GDĐT - BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 về định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục Mầm non công lập. - Còn 13 gi¸o viªn hợp đồng chưa được hưởng các chính sách của GV mầm non (mức lượng hợp đồng trường 1,0) nên đời sống còn gặp nhiều khó khăn. - CSVC tuy ®· ®­îc ®Çu t­ song thiÕt bÞ vµ ®å dïng d¹y häc hiÖn ®¹i cßn thiÕu: Đå ch¬i ngoµi trêi ch­a ®ñ ®¸p øng nhu cÇu cña c¸c ch¸u. - Một bộ phận phụ huynh học sinh chưa quan tâm đến việc đưa con em đến trường, số cháu độ tuổi 13-18 tháng đến trường tỷ lệ thấp. - Đời sống của nhân dân trong xã còn khó khăn nên việc đóng góp hỗ trợ các hoạt động của nhà trường còn hạn chế.II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM.- Năm học 2016-2017 là năm học tiếp tục thực hiện: Đổi mới căn bản công tác quản lý, thực hiện tốt chủ đề năm học của Ngành giáo dục Thái Bình "Đổi mới – Kỷ cương – Hiệu quả". Nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, đảm bảo tuyệt đối an toàn về thể chất và tinh thần cho cô và trẻ trong trường mầm non.1. Tích cực thực hiện chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" đối với Giáo dục mầm non. Tích cực thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non theo các Nghị quyết, Chương trình của Đảng, Chính phủ, Bộ và của Tỉnh, của huyện. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành.2. Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý, xây dựng và duy trì nền nếp kỉ cương trường học. Thực hiện tốt chủ đề năm học "Đổi mới – Kỷ cương – Hiệu quả". Tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường về chất lượng GD và các điều kiện đảm bảo chất lượng GD.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ CBGVNV đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho cô và trẻ trong trường.4. Nâng cao chất lượng Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổỉ. Tiếp tục thực hiện tốt bộ chuẩn phát triển trẻ em 5T; Duy trì số lượng trẻ vào học cao ngay từ đầu năm học, phấn đấu số học sinh vào học mẫu giáo 100%, NT 75%.5. Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục theo hướng "Lấy trẻ làm trung tâm" Làm tốt công tác XHHGD để tăng cường CSVC cho nhà trường đồng thời tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng với bậc học MN.6. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của xã hội đối với phát triển GDMN, phát huy ảnh hưởng của GDMN đối với xã hội, đồng thời tận dụng mọi nguồn lực để phát triển GDMN.7. Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý và giảng dạy, thực hiện có hiệu quả mạng giáo dục điện tử liên thông từ Phòng đến trường và tới từng CBGV, chỉ đạo ứng dụng có hiệu quả các phần mềm hỗ trợ giảng dạy, xây dựng và duy trì hiệu quả trang web của nhà trường.III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.1. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động & các phong trào thi đua của ngành và địa phương phát động.1.1. Chỉ tiêu. - Phấn đấu 100% CBGV chấp hành tốt chính sách pháp luật nhà n¬ước, không sinh con thứ 3, không vi phạm đạo đức nhà giáo, không vi phạm quy chế chuyên môn, không có đơn th¬ư khiếu kiện vượt cấp không đúng quy định. - 100% cháu có hoàn cảnh khó khăn được chăm sóc đỡ đầu. - Xây dựng môi trường "Trường học thân thiện học sinh tích cực".1.2. Giải pháp. 1.2.1. Đối với nhà trường. Đổi mới phương thức hoạt động trong việc chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc "Học tập và làm việc theo phong cách đạo đức Hồ Chí Minh", thực hiện sáng tạo, hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành & địa phương, tập trung vào các nhiệm vụ:- Tuyên truyền, vận động CBGV thực hiện nghiêm các chủ trương, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, kiến nghị, đề nghị đúng pháp luật.- Kết hợp với Công đoàn tổ chức tốt các đợt sinh hoạt tư tưởng qua các buổi tọa đàm, ngoại khóa nói chuyện chuyên đề về "Người phụ nữ Việt Nam trong thời kỳ đổi mới" để mỗi CBGV nâng cao nhận thức thấy rõ yêu cầu của việc xây dựng đạo đức nhà giáo. Tự nguyện ký cam kết và thực hiện nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo, không dạy thêm không đúng qui định, không sinh con thứ 3 trở lên. không có đơn thư khiếu kiện vượt cấp. Dứt điểm hiện tượng giáo viên không soạn bài, sao chép bài soạn.- Tạo mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường giữa giáo viên với phụ huynh, giáo viên với học sinh, học sinh với học sinh. Xây dựng kế hoạch cụ thể tổ chức các ngày hội, ngày lễ: Khai giảng năm học mới 5/9 ; Vui hội trung thu 15/8; Ngày Hiến chương các nhà giáo 20/11; ngày QTPN 8/3; Tết thiếu nhi 1/6. Xây dựng hình ảnh nhà giáo trong sáng, mẫu mực.- Nhà trường chỉ đạo các nhóm, lớp lựa chọn các bài hát dân ca, câu đố, hò, vè, các trò chơi dân gian phù hợp đưa vào các hoạt động giáo dục trẻ; Tổ chức " Ngày Hội thể thao" từ cấp trường đến cụm trường cho học sinh, tăng cường đổi mới phương pháp giáo dục nhằm phát huy tính tích cực của trẻ, hình thành ở trẻ các phẩm chất mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động, thân thiện với mọi người xung quanh, lễ phép trong giao tiếp ứng xử, có nền nếp trong học tập, vui chơi, vệ sinh, ăn ngủ.- Xây dựng môi trường xanh- sạch - đẹp - an toàn, tiếp tục duy trì các hoạt động của vườn cổ tích, chuyên đề vận động trong sân chơi của trẻ.1.2.2. Đối với giáo viên Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp: - Mỗi CBGV rèn luyện tư cách, phẩm chất đạo đức, lối sống lành mạnh, khiêm tốn, hoà nhã với mọi người xung quanh, ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo. Không có CBGV vi phạm đạo đức nhà giáo như: Cãi nhau, gây mất đoàn kết nội bộ, xâm phạm đến tinh thần và thể xác của trẻ, đi muộn, về sớm, làm việc riêng trong giờ, thiếu tinh thần trách nhiệm để trẻ mất an toàn, bớt tiêu chuẩn ăn của trẻ và các khoản đóng góp của phụ huynh.- CBGV-NV thực hiện nghiêm túc việc ký cam kết "Không sinh con thứ 3" và "Tuyệt đối bảo đảm an toàn cho trẻ trong thời gian ở trường".- Thực hành tiết kiệm, không lãng phí, tham nhũng (Sử dụng tiết kiệm điện, nước, chất đốt, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất được giao, sử dụng thời gian trong ngày có hiệu quả: Giờ đón- trả trẻ- các hoạt động trong ngày).- Tạo môi trường nhóm, lớp thân thiện xanh- sạch- đẹp. Giáo dục cho trẻ có kỹ năng tự phục vụ, có nề nếp tốt, mạnh dạn, tự tin bày tỏ cảm xúc trong giao tiếp, thân thiện chia sẻ với bạn bè, lễ phép với người lớn. - Thực hiện tốt việc giáo dục truyền thống nhân ái cho học sinh thông qua việc tổ chức các hoạt động từ thiện bằng việc làm thiết thực CBGV nhận giúp đỡ từ 1-2 em học sinh có hoàn cảnh khó khăn.Có chế độ miễn giảm, hỗ trợ cụ thể đồng thời phối kết hợp với công đoàn nhà trường vận động CBGV đăng ký đỡ đầu cho học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn toàn trường có 21 cháu đảm bảo không có học sinh vì lý do này mà không được đến trường.2. Công tác số lượng - Phổ cập.2.1. Chỉ tiêu. Phấn đấu trong năm học huy động 185/245 = 76% cháu trong độ tuổi NTvào học, tỷ lệ chuyên cần 95%; Mẫu giáo 352/352 = 100% cháu vào học, tỷ lệ chuyên cần 95% trở lên. Đạt kết quả tốt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; Thực hiện có hiệu quả đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2015 - 2020 theo hướng dẫn của ngành.2.2. Giải pháp.2.1. Công tác số l¬ượng:2.1.1. Đối với BGH nhà trường:- Xây dựng và triển khai kế hoạch công tác huy động số lượng cháu vào học đến CBGV ngay từ đầu năm.- Quan tâm ủng hộ giúp đỡ các cháu có hoàn cảnh khó khăn, không vì lý do điều kiện khó khăn mà phụ huynh không cho cháu đến trường.- Tiếp tục cải tạo cảnh quan trường học, hoàn thiện khu PTTC và đặc biệt quan tâm đến đồ dùng đồ chơi tự tạo phát triển thể chất; xây dựng các góc thư viện của nhóm lớp có chất lượng, tăng cường chất lượng CSGD. Tổ chức tốt các hội thi, làm đòn bẩy tạo sự hấp dẫn để PHHS yên tâm tin tưởng cho con em đến trường.- Hợp đồng bổ sung thêm giáo viên khi số trẻ vào học các nhóm trẻ.2.1.2. Đối với giáo viên.- Giao số l¬ượng cho từng giáo viên, lấy việc huy động và đảm bảo sĩ số là một trong các tiêu chí đánh giá thi đua của giáo viên hàng tháng, hàng kỳ và trong năm học:TT Họ và tên Nhóm Lớp Số trẻ điều tra Chỉ tiêu cần đạtPC %Đạt Ghi chú12 Dương Thị DuyênTrần Thị Thùy Dung 19-24 tháng 45 30 67 % N. trưởng34 Nguyễn Thị ThấmLê Thị Xen 25-36A 37 37 100% TTCMNTN.điểm NT56 Phạm Thị HuyềnVũ Thị Dinh 25-36B 54 39 72% 78 Trương Thị NgânPhạm Thị Dịu A 25-35 C1 54 39 72% 910 Phạm Thị CúcBùi Thị Xoa 25-36C2 55 40 72% 1112 Nguyễn Thị Bích DoanhVũ Thị Doanh 3TA 41 41 100% KT 3t1314 Nguyễn Thị Hương LanVũ Thị Long 3B 27 27 100% 1516 Bùi Thị XuyếnNguyễn Thị Quyên 3C 30 30 100% 1718 Nguyễn Thị ThúyĐỗ Thị Thu Hiền 4A 42 42 100% KT4T- TBNC1920 Nguyễn Thị Minh ThiNguyễn Thị Hưng 75 4B 38 38 100% 2122 Phạm Thị DiếnPhạm Thị Vy 4C1 34 34 100% 2324 Bùi Thị XuânBùi Thị Mai 4C2 36 36 100% 2526 Nguyễn Thị Hưng 71Bùi Thị Nhung 5A 36 36 100% 2728 Vũ Thị NgàBùi Thị Yến 5B 26 26 100% 2930 Nguyễn Thị HoàiPhạm Thị Luyên 5C 47 47 100% Tổng cộng 602 542 90% 2.2. Công tác phổ cập:2.2.1. Đối với BGH nhà trường. - BGH cùng với trường TH và THCS tham m¬ưu với UBND xã thành lập ban chỉ đạo phổ cập, hoàn thành hồ sơ của ban chỉ đạo, chủ động lên kế hoạch phân công giáo viên xuống các cơ sở thôn điều tra các độ tuổi phổ cập.- Đ/c Dương Thị Lành PHTCM làm hồ sơ phổ cập, danh sách điều tra các nhóm hộ gia đình từ 0-6 tuổi, danh sách các nhóm lớp. Yêu cầu giáo viên cam kết về số điều tra và thực hiện tốt chỉ tiêu được giao. Thường xuyên tự đánh giá, kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi, xác định những khó khăn vư¬ớng mắc từ đó có những giải pháp phù hợp sát với điều kiện của trường. Đồng thời cập nhật số liệu phổ cập vào phần mềm đúng thời gian qui định và hoàn tất việc hồ sơ đề nghị cấp trên công nhận phổ cập. Chịu trách nhiệm về chất lượng hồ sơ phổ cập trong đợt kiểm tra toàn diện 4 năm.2.2.2. Đối với giáo viên.- Giáo viên đến từng hộ gia đình điều tra cập nhật số trẻ có biến động trong tháng, tuần, ký cam kết với nhà trường về số điều tra và thực hiện tốt chỉ tiêu được giao.3. Công tác chất lượng chăm sóc giáo dục.3.1 Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ* Mục tiêu: - 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần.* Biện pháp:Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong trường Mầm non.- Ký cam kết hợp đồng mua thực phẩm sạch, có tủ lạnh l¬ưu trữ mẫu thức ăn hàng ngày, có thực đơn theo tuần, ngày đúng qui định.- Triển khai cho GV học qui chế, đảm bảo an toàn NDCS trẻ. Trong đó đặc biệt quan tâm đến các tai nạn gây th¬ương tích th¬ường xảy ra đối với trẻ như: Chết đuối, hóc, sặc, ngã. Tổ chức cho giáo viên ký cam kết với nhà trường về việc thực hiện đầy đủ các quy trình tổ chức nuôi ăn bán trú, phòng chống một số bệnh do vi rút, lây lan gây nguy hiểm tới tính mạng của trẻ.- Họp phụ huynh tuyên truyền nội quy đón trả trẻ của nhà trường, tuyệt đối không cho trẻ dưới 10 tuổi đón các cháu, giáo viên không trả trẻ cho trẻ dưới 10 tuổi. Thực hiện chế độ ký báo ăn cho trẻ hàng ngày.- Hàng tuần BGH có lịch trực quản lý giờ ăn, ngủ trưa, kiểm tra đôn đốc kịp thời để bảo đảm sức khỏe và an toàn cho trẻ. - Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao ý thức trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, tình yêu thương trẻ trong đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, tuyên truyền, nâng cao nhận thức đối với cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên mầm non. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, môi trường "học bằng chơi" cho trẻ tại trường, lớp mầm non, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ. - Kiểm tra thường xuyên điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động tại các nhóm lớp.3.2. Công tác chăm sóc sức khỏe và nuôi d¬ưỡng.3.2.1 Chỉ tiêu.- 100% cháu đến trường được ăn bán trú. 100% cháu SDD được ăn phục hồi dinh dưỡng; giảm tỷ lệ cháu SDD thể nhẹ cân và SDD thể thấp còi xuống dưới 5%, giảm so với đầu năm học từ 0,5-1%.- 100% Cháu được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần.3.2.2. Biện pháp.3.2.2.1. Đối với BGH nhà tr¬ường.- Lên kế hoạch mua sắm bổ sung, sửa chữa trang bị đồ dùng phục vụ cho việc tổ chức nuôi ăn bán trú;- Đ/c Bùi Thị Băng PHT nhà trường chịu trách nhiệm chỉ đạo mảng nuôi, lên kế hoạch nuôi dưỡng, quản lý nuôi ăn bán trú trên phần mềm đồng thời quản lý chặt chẽ quy trình tổ chức nuôi ăn, bảo đảm thức ăn đủ dinh dưỡng cho trẻ. vệ sinh ATTP, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm, bảo đảm an toàn cho trẻ trong từng nhóm lớp.- Ký cam kết hợp đồng mua thực phẩm sạch, có tủ lạnh l¬ưu trữ mẫu thức ăn hàng ngày, lưu mẫu thức ăn bằng dụng cụ thủy tinh , có thực đơn theo tuần, ngày đúng qui định.- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện mô hình PCSDD, đặc biệt là mô hình VAC tạo nguồn thực phẩm sạch ( rau, củ, quả) hỗ trợ vào bữa ăn cho trẻ.- Chỉ đạo giáo viên nuôi kết hợp công đoàn trồng rau sạch phục vụ cho trẻ ăn hàng ngày.- Kết hợp với các ban ngành, trạm y tế xã tổ chức cho 100% trẻ đ-ược tiêm chủng, khám sức khỏe 2 lần/năm học (tháng 9; tháng 12), theo dõi biểu đồ, báo cáo kết quả cân vào ngày 17 hàng tháng đối với nhà trẻ nhóm13-24 tháng; trẻ SDD và hàng quý đối với mẫu giáo, NT 25-36 tháng. Thông báo kịp thời với phụ huynh trên bảng tuyên truyền của lớp, của tr¬ường.- BGH có lịch trực quản lý giờ ăn, ngủ trưa, kiểm tra đôn đốc kịp thời để bảo đảm sức khỏe và an toàn cho trẻ.3.2.2.2. Đối với giáo viên.- GV làm tiếp phẩm luân phiên theo tuần, sau khi giao nhận thực phẩm đảm bảo đủ 3 chữ ký, thực hiện nghiêm túc tài chính công khai trong ngày.- Thực hiện nghiêm túc lịch trực trưa. Chú trọng giáo dục kỹ năng sống, hình thành nền nếp thói quen tốt cho trẻ.- Cô nuôi thực hiện đúng quy trình chế biến thực phẩm. XD thực đơn, khẩu phần ăn đảm bảo 2 bữa chính+1 bữa phụ với NT, 1bữa chính+ 2bữa phụ với MG chế độ ăn: Tiền ăn 9.000đ/ngày/cháu, gạo ăn theo từng lứa tuổi (5t = 0,16 kg, 4t = 0,15kg, 3t = 0,14kg, NT = 0,12kg/ cháu/ ngày).- Hình thành cho các cháu có nền nếp rửa tay bằng xà phòng d¬ưới vòi nước chảy, khi tay bẩn, tr¬ước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, hàng ngày vệ sinh dụng cụ ăn uống và tráng nước sôi trước giờ ăn; các nhóm lớp vệ sinh đồ dùng, đồ chơi mỗi tuần một lần sạch sẽ.- Phối kết hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh thực hiện tốt các khâu chăm sóc, vệ sinh cá nhân, nuôi dư¬ỡng trẻ theo khoa học và phòng chống dịch bệnh cho trẻ. Tiếp tục duy trì chế độ ăn phục hồi SDD 7.000đ/ ngày để giảm tỷ lệ trẻ mắc bệnh và SDD.Trẻ tới lớp đ¬ược uống n¬ước sạch, mỗi trẻ có 1 bộ bát, thìa, ca cốc (bằng i- nốc) 1 khăn mặt có ký hiệu riêng.- Đ/c Nguyễn Thị Hằng là nhóm trưởng nhóm nuôi có trách nhiệm phân công công việc, đôn đốc GV trong tổ hoàn thành nhiệm vụ, hoàn thành hồ sơ bếp ăn mỗi ngày.3.3. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục Mầm non.3.3.1. Chỉ tiêu :- 100% các nhóm, lớp thực hiện ch¬ương trình giáo dục mầm non do Bộ GD ban hành, giáo viên thực hiện tốt đổi mới ph¬ương pháp dạy học, thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn; làm tốt công các tổ chức chuyên đề và hội giảng các đợt cao điểm tại trường, các nhóm lớp được trang trí đúng theo chủ điểm. + Mỗi kỳ tổ chức 2- 4 tiết dạy chuyên đề, mời phụ huynh cùng dự (Chú trọng thực hiện có hiệu quả chuyên đề PTVĐ). + 100% phụ huynh hiểu được tầm quan trọng của GDPTVĐ cho các cháu. + Phấn đấu số giờ dự của BGH và các đ/c khối trưởng đạt và vượt chỉ tiêu quy định đồng thời chất lượng giờ dạy cao, cuối năm học 85% nhóm lớp xếp loại tốt.3.3.2. Biện pháp.3.3.2.1. Đối với BGH nhà trường.- Chuẩn bị tốt các tiết chuyên đề đặc biệt là CĐPTVĐ và tăng cường CSVC đầu tư trang thiết bị để thực hiện chuyên đề đồng thời làm tốt công tác tuyên truyền phổ biến tầm quan trọng của GDPTVĐ cho trẻ MN tới các bậc PH và cộng đồng nhằm thu hút sự ủng hộ nguyên vật liệu phế thải sẵn có ở địa phương để làm ĐDĐC cho trẻ.- HT Có kế hoạch chỉ đạo, theo dõi, giám sát và th¬ường xuyên kiểm tra đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ của của cán bộ giáo viên. Đánh giá kịp thời từng công việc cụ thể của BGH.- PHTCM Dương Thị Lành cùng với các tổ trưởng, khối trư¬ởng thống nhất kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ của từng tháng, từng chủ đề, XD kế hoạch chuyên môn, sau khi HT phê duyệt triển khai kế hoạch tới tất cả CBGV trong nhà trường. Chỉ đạo GV tuyệt đối không dạy trẻ viết chữ, không dạy trước chương trình lớp 1.- Xây dựng và chỉ đạo điểm của trư¬ờng như sau: + Điểm toàn diện mẫu giáo 5 tuổi C. + Điểm toàn diện Nhà trẻ nhóm trẻ 25-36 A. + Điểm CĐPTVĐ lớp 4 tuổi C1 . + Điểm GDAN lớp 3 tuổi A.Tiếp tục thực hiện chuyên đề "Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non", tổ chức Ngày hội thể thao; Khai thác sử dụng hiệu quả các điều kiện về cơ sở vật chất, môi trường giáo dục của chuyên đề, tiếp tục tuyên truyền phổ biến tầm quan trọng của GDPTVĐ cho trẻ mầm non tới phụ huynh và cộng đồng; Xây dựng môi trường HĐ, tăng cường CSVC, trang thiết bị để thực hiện chuyên đề; Chỉ đạo cả 3 khu thực hiện nghiêm túc chuyên đề phát triển vận động.Đầu tư trang thiết bị giáo dục ở mức cao nhất trong phạm vi khả năng của nhà trường, đặc biệt chú trọng tới các thiết bị đồ chơi rèn luyện thể lực cho trẻ. Thực hiện xây dựng môi trường GD phát triển thể chất và nâng cao chất lượng tổ chức các HĐGD phát triển thể chất cho trẻ. Các khu tập trung làm tốt công tác xã hội hóa tận dụng nguyên liệu sẵn có của địa phương để làm đồ dùng, đồ chơi cho trẻ, vừa tiết kiệm chi phí, vừa thân thiện với môi trường xung quanh, tăng cường kinh phí cho chuyên đề Phát triển vận động.Thực hiện chuyên đề "Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm".Tiếp tục tổ chức trao đổi, thảo luận và tổ chức các chuyên đề về đổi mới PP và thực hiện chương trình GDMN mới. Phấn đấu mỗi CBQL, mỗi GV có ít nhất 01 đổi mới thuộc lĩnh vực quản lý và phương pháp dạy học.Nâng cao hiệu quả phòng PTTC, GDÂN để đổi mới phương pháp dạy học.Phát huy vai trò của ban hướng dẫn nghiệp vụ của huyện. Tích cực, chủ động tổ chức nhiều hoạt động chuyên môn tại các cụm trường; tổ chức tốt hoạt động của các cụm trường trong Hội giảng, hội thi, tổ chức tập huấn, chuyên đề….để nâng cao chất lượng CSGD.Đổi mới hoạt động chuyên đề "Phát triển ngôn ngữ". Tăng cường vai trò của gia đình, mỗi GV chủ động phối hợp tốt với CMHS để nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.Tổ chức chuyên đề cụm cho CBGV dự và rút kinh nghiệm.Thực hiện có hiệu quả các nội dung giáo dục tích hợp trong thực hiện CTGDMN: Giáo dục ATGT, VSMT, sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả; GD bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; GD ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai đảm bảo phù hợp với điều kiện vùng miền và đối tượng trẻ. Chú ý việc hình thành các kiến thức, kỹ năng, thái độ cho trẻ theo khung kiến thức, kỹ năng, thái độ đã được quy định nhằm giúp trẻ sống thân thiện với nôi trường và có những thói quen, hành vi phù hợp để góp phần giảm thiểu thảm họa thiên tai, tự bảo vệ bản thân trong những trường hợp khẩn cấp; có thói quen tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt, thực hiện đúng các quy định ATGT. Củng cố sân chơi giao thông cho trẻ. Chú trọng công tác xây dựng trường học an toàn, toàn diện.Tiếp tục thực hiện các chính sách ưu tiên trong giáo dục cho trẻ khuyết tật học hòa nhập. Tạo điều kiện cho trẻ khuyết tật học hòa nhập có chất lượng. Chủ động, linh hoạt tổ chức các hoạt động CSGD trẻ khuyết tật,…phối hợp với các đơn vị lực lượng ở địa phương để tổ chức tốt việc phát hiện sớm, can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật tuổi mầm non.Đánh giá chất lượng nhóm lớp thực hiện như năm học trước. Thực hiện nghiêm túc đánh giá trẻ 5 tuổi theo Bộ chuẩn. Đặc biệt giáo viên kết hợp với phụ huynh để thực hiện các chỉ số theo yêu cầu, từ đó điều chỉnh kế hoạch giảng dạy cho phù hợp để đạt được kết quả. Các độ tuổi khác được đánh giá theo chỉ số yêu cầu của từng độ tuổi.3.3.2.2. Đối với tổ chuyên môn: - Đ/c Nguyễn Thị Hoài tổ trưởng MG hướng dẫn cho CBGV sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi, đánh giá theo chỉ số trẻ 4 tuổi, 3 tuổi.- Tuyên truyền cho các bậc cha mẹ và cộng đồng hiểu và biết cách sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ em 5t theo dõi sự phát triển của trẻ để có biện pháp phối hợp giữa gia đình và nhà trường giúp trẻ phát triển tốt. - Tổ trưởng CM có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ, thống nhất với giáo viên trong tổ về qui định sinh hoạt tổ; tổ chức sinh hoạt tổ 2 lần/tháng, cùng đ/c PHTCM phân công GV phụ trách chuyên đề và tổ chức chuyên đề để giáo viên học tập rút kinh nghiệm, chỉ đạo giáo viên soạn giáo án theo quy định (Soạn bài tr¬ước 1 tuần) duyệt giáo án tuần góp ý bổ sung cho giáo viên; kiểm tra hồ sơ giáo viên hàng tháng. 3. 3.2.3. Đối với giáo viên:- Thực hiện nghiêm túc theo sự phân công chuyên môn và chỉ đạo của nhà trư¬ờng, của tổ chuyên môn; chủ động sáng tạo trong việc thực hiện phân phối chương trình phù hợp với tình hình thực tế của địa phư-ơng, của nhóm lớp đảm bảo chất lư¬ợng chăm sóc giáo dục trẻ.- GV có đủ hồ sơ sổ sách theo quy định của phòng đã h¬ướng dẫn, giáo viên soạn bài tr¬ước một tuần, không sao chép giống nhau, ghi chép đầy đủ những ý kiến đánh giá, nhận xét của ban giám hiệu; tham gia học tập và rút kinh nghiệm trong các buổi chuyên đề; đề ra các giải pháp thực hiện tốt công tác giáo dục trẻ.- Các nhóm, lớp thực hiện đúng chư¬ơng trình GDMN. Kế hoạch soạn giảng (bài soạn) chỉ thực hiện khi đã được PHTCM (tổ CM) phê duyệt. nếu BGH kiểm tra phát hiện có sự sao chép bài của nhau đ/c GV sẽ bị hạ thi đua và yêu cầu phải soạn bài viết tay đến hết năm học, GV lên lớp không soạn bài không bình xét danh hiệu thi đua cuối kỳ, cuối năm học. 3.4. Tổ chức hội giảng giáo viên giỏi và các hội thi trong năm: 3.4.1. Công tác Hội giảng – Các danh hiệu thi đua: 3.4.1.1. Chỉ tiêu.- Hội giảng cấp tr¬ường 100% giáo viên tham gia.- Hội giảng cấp cụm ít nhất 60% GV tham gia.- Xếp thứ nhất hội giảng cụm.3.4.1.2. Biện pháp. - Căn cứ chỉ tiêu, nhà trường giao chỉ tiêu tới từng giáo viên tham gia Hội giảng cụm như sau:TT Tên giáo viên Dạy nhóm lớp Chỉ tiêu Ghi chú1 Bùi Thị Lợi HT CSTĐ CS 2 Bùi Thị Băng PHT ND GV giỏi tỉnh, CSTĐCS 3 Dương Thị Lành PHT CM GV giỏi tỉnh, CSTĐCS 4 Nguyễn Thị Thấm 25A GV giỏi huyện, CSTĐCS TTNT5 Lê Thị Xen 25A GV giỏi trường 6 Vũ Thị Dinh 25B GV giỏi huyện 7 Phạm Thị Huyền 25B GV giỏi trường 8 Dương Thị Duyên 19A GV giỏi trường 9 Trần Thị Thùy Dung 19A GV giỏi huyện 10 Phạm Thị Cúc 25C2 GV giỏi huyện 11 Bùi Thị Xoa 25C2 GVG trường 12 Trương Thị Ngân 25C1 GVG huyện 13 Phạm Thị Dịu A 25C1 GV giỏi trường 14 Nguyễn Thị Hoài 5C GV giỏi huyện, CSTĐCS TTMG15 Phạm Thị Luyên 5C GV giỏi trường 16 Nguyễn Thị Hưng 71 5A GV giỏi huyện 17 Bùi Thị Nhung 5A GV giỏi huyện 18 Vũ Thị Ngà 5B GV giỏi huyện, CSTĐCS BTCĐ19 Bùi Thị Yến 5B GV giỏi trường 20 Nguyễn Thị Thúy 4A GV giỏi huyện, CSTĐCS KT 4t21 Đỗ Thị Thu Hiền 4A GV giỏi huyện 22 Nguyễn Thị Minh Thi 4B GV giỏi trường 23 Nguyễn Thị Hưng 75 4B GV giỏi huyện 24 Phạm Thị Diến 4C1 GV giỏi huyện 25 Phạm Thị Vy 4C1 GV giỏi huyện 26 Bùi Thị Xuân 4C2 GV giỏi huyện 27 Bùi Thị Mai 4C2 GV giỏi huyện 28 Bùi Thị Xuyến 3C GV giỏi huyện 29 Nguyễn Thị Quyên 3C GV giỏi huyện 30 Nguyễn Thị Bích Doanh 3A GV giỏi huyện, CSTĐCS KT 3t31 Vũ Thị Doanh 3A GV giỏi trường 32 Nguyễn Thị Hương Lan 3B GV giỏi huyện 33 Vũ Thị Long 3B GV giỏi huyện 34 Nguyễn Thị Hằng GV nuôi GV giỏi trường 35 Nguyễn Thị Thương GV nuôi GV giỏi huyện 36 Nguyễn Thị Bình GV nuôi GV giỏi trường 37 Phạm Thị Dịu B GV nuôi GV giỏi trường 38 Lê Thị Vân GV nuôi GV giỏi huyện 39 Khúc Thị Thúy GV nuôi GV giỏi trường - Chỉ đạo 100% CBGV viết sáng kiến, đăng ký nội dung đổi mới ngay đầu năm học. - Chuẩn bị các nội dung thi tại trường để nâng cao chất lượng hội giảng: Thi giáo viên dạy giỏi kết hợp với thi đồ dùng đồ chơi tự làm, thi năng lực giáo viên, thi trang trí nhóm lớp, thi hồ sơ sổ sách. Thi giáo án hay với giáo viên ... - Việc tổ chức hội giảng trường, cụm và thực hiện chuyên đề giao cho đ/c P.Hiệu trưởng chuyên môn và tổ chuyên môn tổ chức góp ý xây dựng bài, tổ chức dạy góp ý rút kinh nghiệm cho giáo viên một cách nghiêm túc.3.4.2. Tổ chức các hội thi trong năm. - Tổ chức Hội thi trò chơi dân gian, tập trung lĩnh vực phát triển vận động cấp trường. - Tổ chức "Ngày hội thể thao" từ cấp trường đến cụm trường cho HS. - Thi đồ dùng, đồ chơi tự làm cấp trường, cụm. - Thi viết sáng kiến cấp trường, cụm trường.3.4.2.1. Chỉ tiêu. - Phấn đấu các hội thi xếp nhất nhì cụm.3.4.2.2. Biện pháp- Nhà trường họp phụ huynh thống nhất mức ăn, điều chỉnh chế độ dinh dưỡng cho các cháu trong đội tuyển tham gia đội tuyển năng khiếu, cũng như lên kế hoạch bổ sung chọn nguyên vật liệu từ tháng 9/2016.- Tổ chức "Ngày hội thể thao" cho trẻ cấp trường đến cụm trường. Nhà trư¬ờng giao cho đ/c Vũ Thị Ngà Bí thư đoàn TN, đ/c Nguyễn Thị Hoài TTMG và đc Bùi Thị Nhung GV 5T chịu trách nhiệm đạo diễn kịch bản, chọn cử học sinh có năng khiếu đồng thời lên kế hoạch luyện tập.- đ/c PHTCM kết hợp cùng tổ chuyên môn chịu trách nhiệm tổ chức cho các cháu tham gia trò chơi dân gian, tập trung lĩnh vực phát triển vận động, và làm bổ sung đồ dùng, đồ chơi tự làm.- Phát động phong trào sáng tác, sưu tầm trò chơi phát triển vận động, tuyển chọn từ cấp trường.- Kết hợp CĐ trường phát động phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm, thành lập BGK tuyển chọn những SKKN hay áp dụng vào tổ chức các hoạt động CSGD.3.4.3. Tổ chức các chuyên đề:3.4.3.1 Mục tiêu: - Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục chú trọng các chuyên đề trọng tâm: + Chuyên đề "Phát triển thể chất " + Chuyên đề " Lấy trẻ làm trung tâm" + Chuyên đề "Phát triển ngôn ngữ" nhằm giúp giáo viên tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.3.4.3.2 Biện pháp: Thành lập Ban hướng dẫn nghiệp vụ của trường gồm các đ/c sau: - Đ/c Nguyễn Thị Hoài (TTCMMG) là tổ trưởng. - Đ/c Nguyễn Thị Thúy, Nguyễn Thị Bích Doanh, Nguyễn Thị Thấm (Khối trưởng các khối 4t,3t, TTCMNT là các tổ phó. - Đ/c Vũ Thị Ngà, Phạm Thị Diến là thành viên của tổ.3.4.3.3 Kế hoạch và thời gian tổ chức.Thời gian Tên giáo viên Tên chuyên đề10/2016 Nguyễn Thị HoàiPhạm Thị Diến Phát triển ngôn ngữPhát triển thể chất11/2016 Nguyễn Thị ThấmNguyễn Thị Bích Doanh Phát triển nhận thứcPhát triển ngôn ngữ1/2017 Nguyễn Thị ThấmNguyễn Thị Bích Doanh Phát triển thể chấtPhát triển TC thẩm mỹ2/2017 Nguyễn Thị HoàiVũ Thị Ngà Phát triển ngôn ngữPhát triển nhận thức3/2017 Nguyễn Thị ThúyPhạm Thị Cúc Phát triển TC thẩm mỹPhát triển ngôn ngữ3.5. Kiểm định chất lượng GDMNThực hiện nghiêm túc việc tự đánh giá và kiểm định chất lượng bằng nhiều hình thức để tạo điều kiện cho toàn xã hội tham gia giám sát chất lượng giáo dục. Việc tự đánh giá đảm bảo khách quan, phản ánh đúng thực trạng, xác định rõ nguyên nhân để có kế hoạch cải tiến chất lượng phù hợp, khả thi. Trong quá trình tự đánh giá cần tránh hình thức, máy móc, nhất là việc thu thập minh chứng, lưu trữ hồ sơ, đặc biệt chú ý chống bệnh thành tích.Phấn đấu hoàn thành công tác tự đánh giá. 4. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất thiết bị dạy học và xây dựng trường MN đạt chuẩn Quốc gia.4.1.Tăng cường đầu tư CSVC, thiết bị:Tiếp tục tham mưu với các cấp lãnh đạo, tích cực trong phong trào XHH GD để huy động mọi nguồn lực đầu tư cho giáo dục MN, các nhóm lớp đảm bảo đủ trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu do Bộ GD&ĐT ban hành. Nhằm đảm bảo các điều kiện an toàn cho cô và trẻ, các tủ, giá góc được định vào tường vào tường để tránh nguy cơ mất an toàn… Tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích các nguồn đầu tư của nhà nước và phụ huynh. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục dành kinh phí mua sắm ĐDĐC ngoài trời ở tất cả 3 khu.4.2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin 4.2.1. Chỉ tiêu - 100% CBQL-GV biết ứng dụng công nghệ tin học, 90% GV biết sử dụng giáo án điện tử, 70% GV biết soạn giáo án điện tử và khai thác mạng Internet. 100% CBGV thực hiện soạn giáo án trên máy và sử dụng máy tính, khai thác các nguồn tài nguyên phục vụ công tác CSGD trẻ. - Trang web của trường thường xuyên được cập nhật đưa tin về hoạt động giáo dục mầm non.4.2.2. Giải pháp.- Quản lý và sử dụng có hiệu quả số máy tính hiện có.- Tích cực tham mưu với phòng GD đồng thời làm tốt công tác XHH GD để nâng cấp chất lượng thiết bị hiện đại như: Máy tính, máy in, ti vi, loa..- Trang bị cho 100% các nhóm lớp có đủ máy tính được nối mạng giúp giáo viên cập nhật và khai thác thông tin trên mạng, trên trang website của phòng giáo dục và có địa chỉ hòm thư riêng để trao đổi công văn, văn bản của trường, cấp trên, động viên 100% GV trên lớp có máy tính riêng để thuận tiện cho việc tự học và soạn bài truy cập thông tin nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. - Phân công đồng chí Đoàn Thị Ly, Dương Thị Lành mỗi tháng 1 lần đưa tin bài của trường lên trang web. - Tích cực hưởng ứng, tham gia cuộc thi thiết kế bài giảng E-Learning với chủ đề Dư địa chí Việt Nam và các môn học ở bậc học mầm non, phấn đấu có sản phẩm thi Quốc gia.Xây dựng được tủ sách thư viện đủ tài liệu, tạo điều kiện cho CBQL,GV, phụ huynh có tài liệu tham khảo, tự học nâng cao chất lượng CSGD trẻ, đẩy mạnh đổi mới phương pháp nâng cao chất lượng các HĐ của trẻ trong việc THCTGDMN.Tiếp tục huy động các nguồn lực xây dựng "tủ sách phụ huynh", tích cực tổ chức các hình thức quyên góp sách, truyện để bình quân mỗi Góc thư viện của bé có ít nhất 70 cuốn và mỗi Tủ sách phụ huynh có 300 cuốn. Học sinh được tiếp cận, nghe kể chuyện ít nhất 30 phút/ngày.5. Xây dựng, nâng cao chất l¬ượng đội ngũ CBGV-NV.5.1. Mục tiêu. Xây dựng đội ngũ CBQL và giáo viên đủ về số lư¬ợng, đảm bảo về chất lượng để thực hiện ch¬ương trình GDMN do Bộ GD ban hành, đáp ứng yêu cầu của việc thực hiện đề án phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi. Triển khai thực hiện hướng dẫn liên ngành số 1068/2016/ HDLN-SNV-SGDĐT ngày 18/7/2016 về việc triển khai thực hiện một số quy định của thông tư liên tịch số 06/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ quy định về Danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng theo chuyên đề có hiệu quả, phấn đấu trở thành "Nhà giáo mẫu mực". Phối hợp với Công đoàn động viên GV tích cực tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tạo điều kiện để GV được đi đào tạo nâng chuẩn về trình độ. Quan tâm bồi dưỡng chính trị, tư tưởng, phát triển Đảng viên mới. 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn trở lên, 80% giáo viên có trình độ trên chuẩn, 40% đảng viên. Phấn đấu 100% CBGV đạt chuẩn nghề nghiệp GVMN và 100% Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đạt chuẩn Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng. Trong năm học phấn đấu kết nạp được 02 Đảng viên mới, giới thiệu 02 công đoàn viên ưu tú tham gia lớp học tìm hiểu về Đảng.5.2. Giải pháp.- Tiếp tục triển khai Chỉ thị 40/CT-TW của Ban bí thư và quyết định 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục. - Động viên CBGV tự học tập nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và tu dưỡng đạo đức nhà giáo; tiếp tục tạo điều kiện tốt nhất để các đồng chí giáo viên đang theo học lớp cao đẳng, đại học MN yên tâm công tác.- Hàng tháng có kế hoạch thực hiện các chuyên đề, nhà trường tập trung các chuyên đề sau: Chuyên đề nâng cao chất lượng hồ sơ chuyên môn của nhóm lớp; nâng cao chất lượng giáo án các hoạt động học; nâng cao chất lượng viết sáng kiến đổi mới; chuyên đề xây dựng góc thư viện danh cho bé và cha mẹ (đặc biệt quan tâm thiết kế sách dành cho bé – các độ tuổi); chuyên đề các hoạt động của trẻ tập trung Lĩnh vực PTVĐ, chuyên đề các lĩnh vực PTTC, PTNT, PTNN, PTTCTM hướng tới việc lấy trẻ làm trung tâm, nhằm tạo điều kiện cho CBGV học tập nâng cao trình độ chuyên môn.- Tăng c¬ường đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, đánh giá trẻ, công tác nghiệp vụ phổ cập giáo dục MN cho trẻ 5 tuổi, công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ, bảo vệ an toàn cho trẻ và một số nội dung trong chương trình GDMN.- Tiếp tục thực hiện tốt việc đánh giá xếp loại giáo viên và CBQL theo qui định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên và Chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn phó hiệu trưởng của Bộ GD & ĐT ban hành, đảm bảo tính công khai dân chủ và thực hiện đúng qui trình, phản ảnh đúng thực trạng.- Về chính sách đối với giáo viên, nhân viên: Tích cực tham mưu và thực hiện đầy đủ, kịp thời, theo quy định về chế độ chính sách đối với nhà giáo. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức chính trị, đoàn thể để cùng chăm lo bảo vệ lợi ích hợp pháp CBGVNV. Quan tâm chăm lo đời sồng cho đội ngũ GV hợp đồng trường tạo điều kiện cơ hội học tập và làm việc để GV yên tâm công tác. 6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý6.1. Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN, đổi mới cơ chế quản lý.6.1.1. Mục tiêu:- Thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả các chủ chương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, các văn bản chỉ đạo của chính phủ và của ngành. Mỗi cán bộ quản lý phải nắm vững nội dung các văn bản QPPL về GDMN.- Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý, tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, nâng cao vai trò và thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của CBQL. Năm học này mỗi cán bộ quản lý (CBQL) sẽ có một sáng kiến đổi mới về công tác quản lý.- Mỗi CBQL nắm vững được chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chủ động trong công việc được giao..6.1.2.Giải pháp:- Mỗi CBQL có trách nhiệm tham gia đầy đủ các lớp tập huấn để nắm vững nội dung các văn bản qui phạm pháp luật theo chỉ đạo của ngành, địa phương.- HT là người trực tiếp phổ biến và hướng dẫn CBGV-NV thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN, những quy định của ngành, những kiến thức nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ và cộng đồng, mặt khác tăng cường việc kiểm tra CBGVNV việc thực hiện các văn bản liên quan đến GDMN của ngành và địa phương nhằm từng bước nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục.- Các bộ phận từ CBQL đến giáo viên nhân viên có trách nhiệm khai thác triệt để hiệu quả các phần mềm và website của Phòng phục vụ công tác quản lý và tạo môi trường tự học, tự bồi dưỡng cho CBGV.- HT cùng CTCĐ xây dựng, củng cố quy chế phối hợp, quy chế dân chủ ở trường học, đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch theo đúng yêu cầu thông tư 09 của Bộ GD&ĐT.- Phân công nhiệm vụ của cán bộ quản lý:+ Hiệu trưởng chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và đặc biệt là chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.+ PHT chuyên môn: Đ/c Dương Thị Lành phụ trách chuyên môn và chịu trách nhiệm về chất lượng chuyên môn dạy và học, công tác phổ cập.+ PHT nuôi dưỡng: Đ/c Bùi Thị Băng chịu trách nhiệm về chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và cơ sở vật chất.+ Các tổ chuyên môn mỗi tổ có một tổ trưởng, các tổ phó: Tổ NT; MG; VP. Các tổ trưởng, tổ phó có trách nhiệm đôn đốc quản lý trực tiếp các thành viên trong tổ.- Mỗi cán bộ quản lý thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ theo kế hoạch đã thống nhất, luôn chủ động, sáng tạo trong công việc. - Hàng tháng mỗi PHT, tổ trưởng tổ chuyên môn có một báo cáo, đánh giá, đề xuất, tham mưu với hiệu trưởng nhà trường về việc thực hiện kế hoạch tháng vào ngày 25. Đồng chí hiệu trưởng tổng hợp làm căn cứ để XDKH của tháng tiếp theo đạt hiệu quả hơn.6.2. Công tác kiểm tra.Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, lấy kiểm tra làm động lực thúc đẩy phong trào thi đua. Chú trọng hình thức kiểm tra đột xuất và phúc tra sau kiểm tra; quan tâm kiểm tra công tác quản lý, kiểm tra việc thực hiện nền nếp, kỷ cương, việc quản lý, sử dụng các khoản thu trong nhà trường và kiểm tra việc dạy thêm, học thêm. Tăng cường kiểm tra nội bộ, hiệu trưởng dự ít nhất 20 giờ/ tháng, phó hiệu trưởng 25 giờ/tháng, thực hiện tốt các quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo, nhằm giải quyết kịp thời những vướng mắc ngay từ cơ sở, dứt điểm không để xảy ra tình trạng đơn thư vượt cấp. Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc Chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1, thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng quy định của Chương trình GDMN; Không khảo sát trẻ MG 5 tuổi để chuyển tiếp lên tiểu học.6.2.1. Chỉ tiêu kiểm tra:- 100% trẻ (15/15 nhóm lớp) có đủ Hồ sơ cá nhân;- 100% giáo viên (36/36) được dự giờ thăm lớp và kiểm tra Hồ sơ hàng tháng; kiểm tra toàn diện 24/36 giáo viên trong năm đạt 67% - Hiệu trưởng trực tiếp đứng lớp hoặc làm công tác chuyên môn 2h/tuần, P.Hiệu trưởng 1 buổi/tuần thay cho các đ/c khối trư¬ởng đi dự giờ, thăm lớp. Hiệu trưởng dự tối thiểu 20 tiết/ tháng; P.Hiệu trưởng dự 25 tiết/ tháng; Tổ trưởng dự 6 tiết/tháng, tổ phó (khối trưởng) 4 tiết/tháng; yêu cầu sau khi dự giờ phải nhận xét đánh giá giáo viên rõ ràng, chính xác.6.2.2. Nội dung kiểm tra: - Kiểm tra việc thực hiện ch¬ương trình CSGD trẻ, các qui định, qui chế chuyên môn nghiệp vụ CSGD trẻ của GV, việc bảo quản sử dụng CSVC các nhóm lớp; hoạt động s¬ư phạm của giáo viên; việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể trong nhà tr¬ường.6.2.3. Biện pháp- Tiếp tục đổi mới, tăng cường nâng cao chất lượng các hình thức kiểm tra. Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ như: Kiểm tra đột xuất, chuyên đề, kiểm tra toàn diện, kiểm tra tài chính, kiểm tra chế độ ăn, nghỉ của trẻ giao cho từng cá nhân và bộ phận chịu trách nhiệm như sau: + Về kiểm tra tài chính trường: Giao cho Ban thanh tra nhân dân, kiểm tra định kỳ theo quý và kiểm tra đột xuất nếu thấy cần thiết. + Về kiểm tra toàn diện: các đ/c PHT phụ trách chuyên môn và phụ trách nuôi hàng tháng lên kế hoạch kiểm tra toàn diện các thành viên của tổ mình phụ trách, duyệt qua HT và tiến hành thực hiện, mỗi tháng kiểm tra từ 2 đến 3 GV. + Về kiểm tra đột xuất: Đ/c HT điều hành và giao cho các đ/c trong BGH cùng kết hợp tổ chức thực hiện việc kiểm tra đột xuất. kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn, chương trình thời gian biểu và thực hiện chế độ ăn của trẻ. Đặc biệt quan tâm đến việc kiểm tra giờ ngủ trưa của trẻ.6.3. Thực hiện công khai trong nhà trường:6.3.1 Mục tiêu:- Tham mưu thực hiện nghiêm túc việc phân bổ ngân sách theo quy định; Phối hợp chỉ đạo thực hiện tốt, có hiệu quả việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán; Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các nội dung Quyết định 2814/QĐ-UBND và Quyết định 2815/QĐ-UBND của UBND tỉnh. Thực hiện đúng nguyên tắc thu đủ chi, " không có tình trạng thu không đúng quy định, chi sai chế độ".- Đảm bảo công khai trong trường học theo tinh thần thông tư 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 về Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo đầy đủ, chính xác, kịp thời.6.3.2 Biện pháp:- Kế hoạch năm học, các qui định chung của nhà trường sau khi HT xây dựng thống nhất trong BGH, được gửi tới 100% CBGVNV để cùng có ý kiến đóng góp, bổ sung thống nhất thực hiện.- Triển khai đủ, đúng các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non liên quan tới 100% CBGVNV.- Căn cứ các qui định của ngành, các bộ liên quan HT xây dựng bổ sung qui chế chi tiêu nội bộ, đảm bảo đủ đúng chế độ chính sách cho CBGVNV, công khai trong hội nghị CBGVNV tháng 9/2016.- Các bộ phận được phân công thực hiện đủ, đúng, kịp thời chế độ công văn báo cáo.* Báo cáo tháng:+ Các nhóm lớp nộp báo cáo tháng cho PHTCM vào sáng ngày 17 hàng tháng.+ 2 PHT tổng hợp các báo cáo hoàn thành báo cáo tháng vào sáng ngày 18 hàng tháng, chiều 1báo cáo HT và 1nộp PGD.* Các báo cáo khác: đồng chí Nguyễn Thị Thu (VP), Đoàn Thị Ly (kế toán) cùng BGH thường xuyên cập nhật, thực hiện yêu cầu báo cáo theo hướng dẫn của hiệu trưởng nhà trường. 7. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non 7.1. Mục tiêu:Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn CBGV thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN, những quy định của ngành, những kiến thức nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ và cộng đồng. Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ và tuyên truyền cho các phụ huynh không cho con học ở những nhóm, lớp không đủ điều kiện (không có giấy phép hoạt động).Phối hợp với các cơ quan, ban ngành, đoàn thể tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền về giải pháp, kết quả phát triển GDMN của nhà trường, phổ biến các chủ trương, chính sách, Quy định mới của ngành, đặc biệt phối hợp với Hội phụ nữ, y tế, dân số... sưu tầm, phổ biến các kiến thức khoa học về nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ. Chủ động phối hợp tốt với gia đình để nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.Đổi mới, đa dạng hóa nội dung các hình thức tuyên truyền như tổ chức các hội thi; hội diễn văn nghệ của trẻ; Các giờ học, ăn, ngủ và các hoạt động hàng ngày của trẻ cho phụ huynh học sinh dự; Đồng thời bồi dưỡng, phát hành tài liệu truyền thông kiến thức chăm sóc, giáo dục trẻ cho các bậc cha mẹ. Tổ chức tốt các kỳ họp phụ huynh của trường mầm non. 100% các nhóm, lớp có góc tuyên truyền, các bài tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng có chất lượng.Tổ chức họp phụ huynh ít nhất 2 lần/năm học. Tăng cường kiểm tra đánh giá việc thực hiện các nội dung, hình thức tuyên truyền ở các nhóm lớp. Công tác tuyên tuyên truyền sẽ là một trong những tiêu chí đánh giá thi đua cuối kỳ cuối năm học của các nhóm lớp.Tham mưu, làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để huy động các nguồn lực đầu tư cho GDMN, làm thay đổi nhận thức của xã hội với cấp học mầm non; đáp ứng yêu cầu Phổ cập GDMNTENT và phát triển giáo dục mầm non.7.2. Biện pháp.7.2.1. Đối với BGH nhà trường- Phối kết hợp với ban văn hóa xã, đài truyền thanh xã tuyên truyền về giải pháp, kết quả phát triển GDMN của địa phương; phổ biến các chủ trương, chính sách, Quy định mới của ngành; đặc biệt phối hợp với Hội phụ nữ, y tế, dân số tổ chức thực hành, phổ biến các kiến thức khoa học về nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ vào tháng 10/2016; 3/2017 và trong các buổi họp phụ huynh. Nhà trường tổ chức họp phụ huynh 2 lần/năm học7.2.2. Đối với giáo viên. - Các nhóm lớp tiếp tục thực hiện duy trì các biểu bảng, các góc tuyên truyền với nhiều nội dung phong phú, đa dạng theo từng chủ đề, nâng cao chất lượng góc trưng bày sản phẩm để thu hút sự theo dõi của phụ huynh. Nội dung tuyên truyền thay đổi hàng tháng theo nội dung chính do Bộ GD ban hành, phù hợp với nhiệm vụ trọng tâm của ngành học, và điều kiện thực tế của nhà trường (Chú trọng việc tận dụng nguyên liệu sẵn có làm dồ dùng đồ chơi và tạo góc cho trẻ hoạt động sáng tạo).- Giáo viên tuyên truyền, trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe cũng như các hoạt động thường ngày của trẻ ở trường. Biện pháp phòng chống SDD, dư cân, béo phì, cách đề phòng dịch bệnh thủy đậu, bệnh tay chân miệng và các bệnh truyền nhiễm khác cho trẻ. Tuyên truyền cho phụ huynh học sinh về các điều kiện chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1.8. Thực hiện công bằng trong giáo dục, giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật:8.1.Mục tiêu:- 100% trẻ có hoàn cảnh khó khăn được nhà trường quan tâm hỗ trợ.- 100% (12 cháu) trẻ gia đình chính sách được hưởng chế độ ưu đãi theo qui định của nhà nước.- Tiếp nhận học sinh khuyết tật trong độ tuổi học hòa nhập.8.2.Giải pháp: - Nhà trường phân công CBGV điều tra học sinh từng khu vực, phân loại hộ gia đình để có danh sách học sinh có hoàn cảnh khó khăn, gia đình chính sách, trẻ khuyết tật. - Nhà trường phối hợp với công đoàn trường phát động giáo viên hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn nhân khai giảng năm học mới, mỗi CBGBNV đỡ đầu 1-2 cháu. - Hiệu trưởng nhà trường tham mưu với các tổ chức: Hội phụ nữ; đoàn thanh niên; hội chữ thập đỏ…. Hỗ trợ kinh phí đỡ đầu học sinh bằng suất bảo hiểm thân thể, đồng phục học sinh…. - Động viên những gia đình có trẻ khuyết tật, tạo điều kiện tốt nhất để trẻ có cơ hội học hòa nhập. Với lớp có học sinh khuyết tật học hòa nhập: hướng dẫn giáo viên thực hiện chương trình học hòa nhập, có hồ sơ theo dõi với từng đối tượng học sinh.9. Công tác tài vụ, tài chính- Thực hiện tốt các văn bản quy định của nhà n¬ước, quy định của ngànhvề công tác thu chi. Thực hiện công khai tài chính; đảm bảo tốt, đủ chế độ chính sách; chi đủ lư¬ơng và các loại phụ cấp theo quy định cho CBGV.- Căn cứ vào hư¬ớng dẫn thu chi của UBND tỉnh, Sở GD-ĐT Thái Bình và h¬ướng dẫn của Phòng GD-ĐT Thái Thụy. Nhà tr¬ường xây dựng kế hoạch thống nhất với phụ huynh, trình UBND xã phê duyệt để triển khai các khoản thu theo thỏa thuận. Thực hiện thu đúng, chi đủ, chi các khoản đóng góp đúng quy định và có sự giám sát của phụ huynh học sinh.- Đ/c kế toán cùng hiệu trưởng xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ, xây dựng kế hoạch hoạt động. Chịu trách nhiệm trước HT về việc theo dõi, quản lý các loại quỹ trong và ngoài ngân sách. Đảm bảo đúng chứng từ kế toán, chứng từ thu chi.- Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm trong việc tổ chức thu các khoản tiền theo quy định.- Thực hiện đầy đủ các loại sổ quỹ tiền mặt và đối chiếu kinh phí với thủ quỹ 1lần/tháng rồi ký sổ đầy đủ và trình hiệu trưởng ký duyệt. Công khai bằng hình thức niêm yết 1 lần/tháng.- Công khai tài chính kịp thời trong ngày và cuối tháng.- Thực hiện các loại tờ trình khi hiệu trưởng yêu cầu.- Theo dõi kiểm kê, khấu hao giá trị tài sản hàng năm.- Tham mưu với hiệu trưởng thanh lý các tài sản nếu cần. 10. Công tác thi đua khen thưởng:10.1. Đẩy mạnh phong trào thi đua : - Chỉ đạo 100% CBGV đăng ký đề tài lao động sáng tạo, đồng thời thực hiện đề tài xuyên suốt trong năm học, từ đó rút ra kết quả đạt được cũng như kinh nghiệm trong quá trình thực hiện. Đây cũng là đề tài để cuối năm học viết sáng kiến đề nghị danh hiệu CSTĐ và giáo viên giỏi các cấp.- Từng tháng căn cứ vào các chỉ tiêu (số lượng, chất lượng, tỷ lệ ăn bán trú, vệ sinh, HSSS, trang trí, làm ĐDĐC, các hội thi do trường và ngành tổ chức…) để xếp loại thi đua CBGV. 100% CBGV-NV tham gia đầy đủ các phong trào thi đua và các hội thi do ngành và trường phát động.- Có kế hoạch cụ thể cho từng hội thi để mỗi hội thi đạt kết quả cao.10.2. Chỉ tiêu cụ thể cần phấn đấu:10.2.1. Danh hiệu tập thể. Chi bộ đạt chi bộ trong sạch vững mạnh Trường xếp loại tốt. UBND huyện tặng danh hiệu tập thể lao động tiên tiến Công đoàn vững mạnh.10.2.2. Danh hiệu cá nhân.Danh hiệu CSTĐ cấp huyện 8, cấp tỉnh 0.2 đ/c đạt danh hiệu GVG tỉnh, 22 đ/c đạt danh hiệu GVG huyện.100 % CBGV đạt lao động tiên tiến. Kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 đã được thông qua tại hội đồng thi đua của nhà trường ngày 21 tháng 09 năm 2016 và triển khai tại hội nghị CBCC ngày 21 tháng 09 năm 2016. HĐTĐ nhà trường biểu quyết các chỉ tiêu thi đua 100% thành viên nhất trí./. Nơi nhận:- Phòng GD&ĐT (báo cáo);- BGH, tổ CM- Lưu VP HIỆU TRƯỞNG Bùi Thị LợiCÔNG TÁC TRỌNG TÂMNĂM HỌC 2016 – 2017THÁNG CÔNG TÁC TRỌNG TÂM TRONG THÁNG8/2016 - Tập trung giáo viên, học sinh- Tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn cho CBGV.- Hiệu trưởng dự hội nghị tổng kết năm học 2015-2016 và học nhiệm vụ năm học 2016-2017 tại tỉnh, huyện- Chuẩn bị mọi điều kiện khai giảng năm học mới9/2016 - Khai giảng năm học mới- Tổ chức Hội nghị CBCC đầu năm học.- Kiểm tra nề nếp đầu năm- Triển khai kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học của phòng đến CBGV.- Tập hợp thống kê, báo cáo đầu năm học, báo cáo khai giảng.- Duyệt kế hoạch nhiệm vụ năm học.- Tập huấn công tác Kế toán và chuyên môn cho CBQL, GV mầm non- Cân đo, khám sức khỏe đầu năm học cho HS; điều tra làm thống kê PC.- Tổ chức cho CBGV đăng ký các danh hiệu thi đua.- Điều tra vào phần mềm phổ cập XMC.10/2016 - Dứt điểm các điều kiện về đảm bảo an toàn cho trẻ.- Hoàn thành công tác đăng kí thi đua và tổng hợp kết quả đăng kí thi đua.- Phát động thi đua chào mừng ngày 20/11- Chuyên đề "Giáo dục lấy trẻ làm trung tâm": (tại trường)+ Lĩnh vực PT Ngôn ngữ: tổ chức hoạt động "Dạy trẻ tiếp cận với sách và đọc truyện cho trẻ nghe"+ Lĩnh vực PT nhận thức.+ Lĩnh vực PTTC.-Thanh tra toàn diện đ/c Xen, Dung, Ngân.11/2016 - Hội thi giáo viên nuôi dạy giỏi cấp trường.- Nộp SKKN về cụm tuyển chọn về huyện.- Tổ chức tốt hoạt động chào mừng 20-11- Tiếp tục hoàn thiện báo cáo tự đánh giá và hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng, GD (Đăng ký đánh giá ngoài) nộp Sở GD.-Thanh tra toàn diện đ/c Nguyễn Doanh, Nhung, Vân.12/2016 - Tự đánh giá chất lượng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo kỳ I- Hội giảng giáo viên giỏi cấp cụm- Đón đoàn đánh giá ngoài của Sở GD&ĐT-Thanh tra toàn diện đ/c Hoài, Thấm, Hằng.01/2017 - Hội giảng giáo viên giỏi cấp huyện.- Duy trì và ổn định các nề nếp trước và sau tết Nguyên đán.- Tổ chức "Ngày Hội thể thao cấp trường"- Kiểm tra tủ sách thư viện các nhóm lớp.- Thanh tra toàn diện đ/c Xuân, Cúc, Hiền.02/2017 - Tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày thành lập Đảng CSVN 2-3 với chủ đề "Mừng Đảng, mừng Xuân"-Tổ chức "Ngày Hội thể thao"cấp cụm.- Sơ kết học kỳ I.- Thanh tra toàn diện đ/c Thi, Dinh, Thương.3/2017 - Kỷ niệm ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 và ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh- Thi hồ sơ CBQL cấp trường, cụm.- Khám sức khỏe định kỳ cho trẻ.- Thăm quan tạo môi trường giáo dục cấp cụm, huyện- Hoàn thành các chuyên đề.- Thanh tra toàn diện đ/c Luyên, Mai, Hưng 75.4/2017 - Tổ chức các hoạt động chào mừng 41 năm ngày giải phóng Miền Nam và kỷ niệm ngày Quốc tế lao động 1/5- Kiểm tra hoạt động tủ sách thư viện trường mầm non- Tự đánh giá chất lượng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo kỳ II. Đánh giá chất lượng trường mầm non;- Làm báo cáo, thống kê tổng kết năm học- Trường tự kiểm tra và đánh giá kết quả thi đua năm học 2016 - 2017.- Đánh giá chuẩn HT, PHT và chuẩn nghề nghiệp GV.- Thanh tra toàn diện đ/c Ngà, Diến, Lan.5/2017 - Tổ chức các hoạt động kỷ niệm Ngày sinh nhật Bác.- Kiểm tra chéo phổ cập cho trẻ em năm tuổi. Hoàn thiện hồ sơ đề nghị tỉnh công nhận- Kiểm tra thi đua các trường- Tổng kết năm học; tổng kết 5 năm thực hiện chương trình giáo dục MN- Thanh tra toàn diện đ/c Hưng 71, Xuyến, Bình.6,7/2017 - Hoàn thành tập hợp thi đua, bình xét các DH thi đua năm học 2016 - 2017.- Duyệt hồ sơ học hè các trường có nhu cầu.- Bàn giao HS 5- 6 tuổi vào lớp 1- Kiểm tra công tác bảo vệ và phòng chống lụt bão. Thụy Liên, ngày 21 tháng 9 năm 2016 HIỆU TRƯỞNG
PHÒNG GD&ĐT THÁI THỤY
TRƯỜNG MN THỤY LIÊN
Số: 10 /KH-MN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Thụy Liên, ngày 21 tháng 9 năm 2016

KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016-2017

- Căn cứ CV: 525/SGD&ĐT – GDMN ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Sở GD&ĐT Thái Bình hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2016-2017 bậc học Mầm non;
- Căn cứ kế hoạch số: 348/KH-PGD& ĐT Thái thụy ngày 01 tháng 9 năm 2016 chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 của Phòng GD - ĐT Huyện Thái Thụy;
- Căn cứ đặc điểm tình hình thực tế của nhà trường và địa phương; Trường MN Thụy Liên xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
1. Thuận lợi:
- Có sự quan tâm của các cấp Ủy Đảng chính quyền địa phương, sự phối kết hợp của các ban ngành đoàn thể và Hội cha mẹ học sinh.
- Có đội ngũ cán bộ giáo viên trẻ nhiệt tình yêu nghề có trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100%, trên chuẩn 70%.
- ChÕ ®é chÝnh s¸ch ®êi sèng cña gi¸o viªn ®­îc nhµ n­íc quan t©m 28 CBGVNV được hưởng các chế độ chính sách ưu đãi của giáo viên Mầm non (trong đó có 8 CBGVNV biên chế và 20 CBGVNV được hỗ trợ đóng BHXH, BHYT).
- NhËn thøc cña cha mÑ häc sinh ®­îc n©ng lªn râ rÖt ®Æc biÖt viÖc cho con em tíi tr­êng líp ®­îc coi lµ viÖc lµm cÇn thiÕt.
- Công tác XHHGD được nhiều tập thể cá nhân quan tâm thể hiện rõ sự phối kết hợp với các tổ chức xã hội, cá nhân.
- Duy trì tốt hoạt động của các tổ chức đoàn thể như chi bộ, công đoàn, đoàn thanh niên.
2. Khã kh¨n
- Sè l­îng gi¸o viªn cßn thiÕu so với Thông tư 06/2015/TTLT Bộ GDĐT - BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 về định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục Mầm non công lập.
- Còn 13 gi¸o viªn hợp đồng chưa được hưởng các chính sách của GV mầm non (mức lượng hợp đồng trường 1,0) nên đời sống còn gặp nhiều khó khăn.
- CSVC tuy ®· ®­îc ®Çu t­ song thiÕt bÞ vµ ®å dïng d¹y häc hiÖn ®¹i cßn thiÕu: Đå ch¬i ngoµi trêi ch­a ®ñ ®¸p øng nhu cÇu cña c¸c ch¸u.
- Một bộ phận phụ huynh học sinh chưa quan tâm đến việc đưa con em đến trường, số cháu độ tuổi 13-18 tháng đến trường tỷ lệ thấp.
- Đời sống của nhân dân trong xã còn khó khăn nên việc đóng góp hỗ trợ các hoạt động của nhà trường còn hạn chế.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM.
- Năm học 2016-2017 là năm học tiếp tục thực hiện: Đổi mới căn bản công tác quản lý, thực hiện tốt chủ đề năm học của Ngành giáo dục Thái Bình "Đổi mới – Kỷ cương – Hiệu quả". Nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, đảm bảo tuyệt đối an toàn về thể chất và tinh thần cho cô và trẻ trong trường mầm non.
1. Tích cực thực hiện chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" đối với Giáo dục mầm non. Tích cực thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non theo các Nghị quyết, Chương trình của Đảng, Chính phủ, Bộ và của Tỉnh, của huyện. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành.
2. Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý, xây dựng và duy trì nền nếp kỉ cương trường học. Thực hiện tốt chủ đề năm học "Đổi mới – Kỷ cương – Hiệu quả". Tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường về chất lượng GD và các điều kiện đảm bảo chất lượng GD.
3. Nâng cao chất lượng đội ngũ CBGVNV đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho cô và trẻ trong trường.
4. Nâng cao chất lượng Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổỉ. Tiếp tục thực hiện tốt bộ chuẩn phát triển trẻ em 5T; Duy trì số lượng trẻ vào học cao ngay từ đầu năm học, phấn đấu số học sinh vào học mẫu giáo 100%, NT 75%.
5. Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục theo hướng "Lấy trẻ làm trung tâm" Làm tốt công tác XHHGD để tăng cường CSVC cho nhà trường đồng thời tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng với bậc học MN.
6. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của xã hội đối với phát triển GDMN, phát huy ảnh hưởng của GDMN đối với xã hội, đồng thời tận dụng mọi nguồn lực để phát triển GDMN.
7. Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý và giảng dạy, thực hiện có hiệu quả mạng giáo dục điện tử liên thông từ Phòng đến trường và tới từng CBGV, chỉ đạo ứng dụng có hiệu quả các phần mềm hỗ trợ giảng dạy, xây dựng và duy trì hiệu quả trang web của nhà trường.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.
1. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động & các phong trào thi đua của ngành và địa phương phát động.
1.1. Chỉ tiêu.
- Phấn đấu 100% CBGV chấp hành tốt chính sách pháp luật nhà n¬ước, không sinh con thứ 3, không vi phạm đạo đức nhà giáo, không vi phạm quy chế chuyên môn, không có đơn th¬ư khiếu kiện vượt cấp không đúng quy định.
- 100% cháu có hoàn cảnh khó khăn được chăm sóc đỡ đầu.
- Xây dựng môi trường "Trường học thân thiện học sinh tích cực".
1.2. Giải pháp.
1.2.1. Đối với nhà trường.
Đổi mới phương thức hoạt động trong việc chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc "Học tập và làm việc theo phong cách đạo đức Hồ Chí Minh", thực hiện sáng tạo, hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành & địa phương, tập trung vào các nhiệm vụ:
- Tuyên truyền, vận động CBGV thực hiện nghiêm các chủ trương, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, kiến nghị, đề nghị đúng pháp luật.
- Kết hợp với Công đoàn tổ chức tốt các đợt sinh hoạt tư tưởng qua các buổi tọa đàm, ngoại khóa nói chuyện chuyên đề về "Người phụ nữ Việt Nam trong thời kỳ đổi mới" để mỗi CBGV nâng cao nhận thức thấy rõ yêu cầu của việc xây dựng đạo đức nhà giáo. Tự nguyện ký cam kết và thực hiện nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo, không dạy thêm không đúng qui định, không sinh con thứ 3 trở lên. không có đơn thư khiếu kiện vượt cấp. Dứt điểm hiện tượng giáo viên không soạn bài, sao chép bài soạn.
- Tạo mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường giữa giáo viên với phụ huynh, giáo viên với học sinh, học sinh với học sinh. Xây dựng kế hoạch cụ thể tổ chức các ngày hội, ngày lễ: Khai giảng năm học mới 5/9 ; Vui hội trung thu 15/8; Ngày Hiến chương các nhà giáo 20/11; ngày QTPN 8/3; Tết thiếu nhi 1/6. Xây dựng hình ảnh nhà giáo trong sáng, mẫu mực.
- Nhà trường chỉ đạo các nhóm, lớp lựa chọn các bài hát dân ca, câu đố, hò, vè, các trò chơi dân gian phù hợp đưa vào các hoạt động giáo dục trẻ; Tổ chức " Ngày Hội thể thao" từ cấp trường đến cụm trường cho học sinh, tăng cường đổi mới phương pháp giáo dục nhằm phát huy tính tích cực của trẻ, hình thành ở trẻ các phẩm chất mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động, thân thiện với mọi người xung quanh, lễ phép trong giao tiếp ứng xử, có nền nếp trong học tập, vui chơi, vệ sinh, ăn ngủ.
- Xây dựng môi trường xanh- sạch - đẹp - an toàn, tiếp tục duy trì các hoạt động của vườn cổ tích, chuyên đề vận động trong sân chơi của trẻ.
1.2.2. Đối với giáo viên
Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp:
- Mỗi CBGV rèn luyện tư cách, phẩm chất đạo đức, lối sống lành mạnh, khiêm tốn, hoà nhã với mọi người xung quanh, ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo. Không có CBGV vi phạm đạo đức nhà giáo như: Cãi nhau, gây mất đoàn kết nội bộ, xâm phạm đến tinh thần và thể xác của trẻ, đi muộn, về sớm, làm việc riêng trong giờ, thiếu tinh thần trách nhiệm để trẻ mất an toàn, bớt tiêu chuẩn ăn của trẻ và các khoản đóng góp của phụ huynh.
- CBGV-NV thực hiện nghiêm túc việc ký cam kết "Không sinh con thứ 3" và "Tuyệt đối bảo đảm an toàn cho trẻ trong thời gian ở trường".
- Thực hành tiết kiệm, không lãng phí, tham nhũng (Sử dụng tiết kiệm điện, nước, chất đốt, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất được giao, sử dụng thời gian trong ngày có hiệu quả: Giờ đón- trả trẻ- các hoạt động trong ngày).
- Tạo môi trường nhóm, lớp thân thiện xanh- sạch- đẹp. Giáo dục cho trẻ có kỹ năng tự phục vụ, có nề nếp tốt, mạnh dạn, tự tin bày tỏ cảm xúc trong giao tiếp, thân thiện chia sẻ với bạn bè, lễ phép với người lớn.
- Thực hiện tốt việc giáo dục truyền thống nhân ái cho học sinh thông qua việc tổ chức các hoạt động từ thiện bằng việc làm thiết thực CBGV nhận giúp đỡ từ 1-2 em học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
Có chế độ miễn giảm, hỗ trợ cụ thể đồng thời phối kết hợp với công đoàn nhà trường vận động CBGV đăng ký đỡ đầu cho học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn toàn trường có 21 cháu đảm bảo không có học sinh vì lý do này mà không được đến trường.
2. Công tác số lượng - Phổ cập.
2.1. Chỉ tiêu.
Phấn đấu trong năm học huy động 185/245 = 76% cháu trong độ tuổi NT
vào học, tỷ lệ chuyên cần 95%; Mẫu giáo 352/352 = 100% cháu vào học, tỷ lệ chuyên cần 95% trở lên.
Đạt kết quả tốt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; Thực hiện có hiệu quả đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2015 - 2020 theo hướng dẫn của ngành.
2.2. Giải pháp.
2.1. Công tác số l¬ượng:
2.1.1. Đối với BGH nhà trường:
- Xây dựng và triển khai kế hoạch công tác huy động số lượng cháu vào học đến CBGV ngay từ đầu năm.
- Quan tâm ủng hộ giúp đỡ các cháu có hoàn cảnh khó khăn, không vì lý do điều kiện khó khăn mà phụ huynh không cho cháu đến trường.
- Tiếp tục cải tạo cảnh quan trường học, hoàn thiện khu PTTC và đặc biệt quan tâm đến đồ dùng đồ chơi tự tạo phát triển thể chất; xây dựng các góc thư viện của nhóm lớp có chất lượng, tăng cường chất lượng CSGD. Tổ chức tốt các hội thi, làm đòn bẩy tạo sự hấp dẫn để PHHS yên tâm tin tưởng cho con em đến trường.
- Hợp đồng bổ sung thêm giáo viên khi số trẻ vào học các nhóm trẻ.
2.1.2. Đối với giáo viên.
- Giao số l¬ượng cho từng giáo viên, lấy việc huy động và đảm bảo sĩ số là một trong các tiêu chí đánh giá thi đua của giáo viên hàng tháng, hàng kỳ và trong năm học:

TT
Họ và tên Nhóm Lớp Số trẻ điều tra Chỉ tiêu cần đạt
PC %
Đạt
Ghi chú
1
2 Dương Thị Duyên
Trần Thị Thùy Dung 19-24 tháng 45 30 67 % N. trưởng
3
4 Nguyễn Thị Thấm
Lê Thị Xen 25-36A 37 37 100% TTCMNT
N.điểm NT
5
6 Phạm Thị Huyền
Vũ Thị Dinh 25-36B 54 39 72%
7
8 Trương Thị Ngân
Phạm Thị Dịu A 25-35 C1 54 39 72%
9
10 Phạm Thị Cúc
Bùi Thị Xoa 25-36C2 55 40 72%

11
12 Nguyễn Thị Bích Doanh
Vũ Thị Doanh 3TA 41 41 100% KT 3t
13
14 Nguyễn Thị Hương Lan
Vũ Thị Long 3B 27 27 100%
15
16 Bùi Thị Xuyến
Nguyễn Thị Quyên 3C 30 30 100%
17
18 Nguyễn Thị Thúy
Đỗ Thị Thu Hiền 4A 42 42 100% KT4T- TBNC
19
20 Nguyễn Thị Minh Thi
Nguyễn Thị Hưng 75 4B 38 38 100%
21
22 Phạm Thị Diến
Phạm Thị Vy 4C1 34 34 100%
23
24 Bùi Thị Xuân
Bùi Thị Mai 4C2 36 36 100%
25
26 Nguyễn Thị Hưng 71
Bùi Thị Nhung 5A 36 36 100%
27
28 Vũ Thị Ngà
Bùi Thị Yến 5B 26 26 100%
29
30 Nguyễn Thị Hoài
Phạm Thị Luyên 5C 47 47 100%
Tổng cộng 602 542 90%
2.2. Công tác phổ cập:
2.2.1. Đối với BGH nhà trường.
- BGH cùng với trường TH và THCS tham m¬ưu với UBND xã thành lập ban chỉ đạo phổ cập, hoàn thành hồ sơ của ban chỉ đạo, chủ động lên kế hoạch phân công giáo viên xuống các cơ sở thôn điều tra các độ tuổi phổ cập.
- Đ/c Dương Thị Lành PHTCM làm hồ sơ phổ cập, danh sách điều tra các nhóm hộ gia đình từ 0-6 tuổi, danh sách các nhóm lớp. Yêu cầu giáo viên cam kết về số điều tra và thực hiện tốt chỉ tiêu được giao. Thường xuyên tự đánh giá, kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi, xác định những khó khăn vư¬ớng mắc từ đó có những giải pháp phù hợp sát với điều kiện của trường. Đồng thời cập nhật số liệu phổ cập vào phần mềm đúng thời gian qui định và hoàn tất việc hồ sơ đề nghị cấp trên công nhận phổ cập. Chịu trách nhiệm về chất lượng hồ sơ phổ cập trong đợt kiểm tra toàn diện 4 năm.
2.2.2. Đối với giáo viên.
- Giáo viên đến từng hộ gia đình điều tra cập nhật số trẻ có biến động trong tháng, tuần, ký cam kết với nhà trường về số điều tra và thực hiện tốt chỉ tiêu được giao.
3. Công tác chất lượng chăm sóc giáo dục.
3.1 Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ
* Mục tiêu:
- 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần.
* Biện pháp:
Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong trường Mầm non.
- Ký cam kết hợp đồng mua thực phẩm sạch, có tủ lạnh l¬ưu trữ mẫu thức ăn hàng ngày, có thực đơn theo tuần, ngày đúng qui định.
- Triển khai cho GV học qui chế, đảm bảo an toàn NDCS trẻ. Trong đó đặc biệt quan tâm đến các tai nạn gây th¬ương tích th¬ường xảy ra đối với trẻ như: Chết đuối, hóc, sặc, ngã. Tổ chức cho giáo viên ký cam kết với nhà trường về việc thực hiện đầy đủ các quy trình tổ chức nuôi ăn bán trú, phòng chống một số bệnh do vi rút, lây lan gây nguy hiểm tới tính mạng của trẻ.
- Họp phụ huynh tuyên truyền nội quy đón trả trẻ của nhà trường, tuyệt đối không cho trẻ dưới 10 tuổi đón các cháu, giáo viên không trả trẻ cho trẻ dưới 10 tuổi. Thực hiện chế độ ký báo ăn cho trẻ hàng ngày.
- Hàng tuần BGH có lịch trực quản lý giờ ăn, ngủ trưa, kiểm tra đôn đốc kịp thời để bảo đảm sức khỏe và an toàn cho trẻ.
- Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao ý thức trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, tình yêu thương trẻ trong đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, tuyên truyền, nâng cao nhận thức đối với cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên mầm non. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, môi trường "học bằng chơi" cho trẻ tại trường, lớp mầm non, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ.
- Kiểm tra thường xuyên điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động tại các nhóm lớp.
3.2. Công tác chăm sóc sức khỏe và nuôi d¬ưỡng.
3.2.1 Chỉ tiêu.
- 100% cháu đến trường được ăn bán trú. 100% cháu SDD được ăn phục hồi dinh dưỡng; giảm tỷ lệ cháu SDD thể nhẹ cân và SDD thể thấp còi xuống dưới 5%, giảm so với đầu năm học từ 0,5-1%.
- 100% Cháu được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần.
3.2.2. Biện pháp.
3.2.2.1. Đối với BGH nhà tr¬ường.
- Lên kế hoạch mua sắm bổ sung, sửa chữa trang bị đồ dùng phục vụ cho việc tổ chức nuôi ăn bán trú;
- Đ/c Bùi Thị Băng PHT nhà trường chịu trách nhiệm chỉ đạo mảng nuôi, lên kế hoạch nuôi dưỡng, quản lý nuôi ăn bán trú trên phần mềm đồng thời quản lý chặt chẽ quy trình tổ chức nuôi ăn, bảo đảm thức ăn đủ dinh dưỡng cho trẻ. vệ sinh ATTP, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm, bảo đảm an toàn cho trẻ trong từng nhóm lớp.
- Ký cam kết hợp đồng mua thực phẩm sạch, có tủ lạnh l¬ưu trữ mẫu thức ăn hàng ngày, lưu mẫu thức ăn bằng dụng cụ thủy tinh , có thực đơn theo tuần, ngày đúng qui định.
- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện mô hình PCSDD, đặc biệt là mô hình VAC tạo nguồn thực phẩm sạch ( rau, củ, quả) hỗ trợ vào bữa ăn cho trẻ.
- Chỉ đạo giáo viên nuôi kết hợp công đoàn trồng rau sạch phục vụ cho trẻ ăn hàng ngày.
- Kết hợp với các ban ngành, trạm y tế xã tổ chức cho 100% trẻ đ-ược tiêm chủng, khám sức khỏe 2 lần/năm học (tháng 9; tháng 12), theo dõi biểu đồ, báo cáo kết quả cân vào ngày 17 hàng tháng đối với nhà trẻ nhóm13-24 tháng; trẻ SDD và hàng quý đối với mẫu giáo, NT 25-36 tháng. Thông báo kịp thời với phụ huynh trên bảng tuyên truyền của lớp, của tr¬ường.
- BGH có lịch trực quản lý giờ ăn, ngủ trưa, kiểm tra đôn đốc kịp thời để bảo đảm sức khỏe và an toàn cho trẻ.
3.2.2.2. Đối với giáo viên.
- GV làm tiếp phẩm luân phiên theo tuần, sau khi giao nhận thực phẩm đảm bảo đủ 3 chữ ký, thực hiện nghiêm túc tài chính công khai trong ngày.
- Thực hiện nghiêm túc lịch trực trưa. Chú trọng giáo dục kỹ năng sống, hình thành nền nếp thói quen tốt cho trẻ.
- Cô nuôi thực hiện đúng quy trình chế biến thực phẩm. XD thực đơn, khẩu phần ăn đảm bảo 2 bữa chính+1 bữa phụ với NT, 1bữa chính+ 2bữa phụ với MG chế độ ăn: Tiền ăn 9.000đ/ngày/cháu, gạo ăn theo từng lứa tuổi (5t = 0,16 kg, 4t = 0,15kg, 3t = 0,14kg, NT = 0,12kg/ cháu/ ngày).
- Hình thành cho các cháu có nền nếp rửa tay bằng xà phòng d¬ưới vòi nước chảy, khi tay bẩn, tr¬ước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, hàng ngày vệ sinh dụng cụ ăn uống và tráng nước sôi trước giờ ăn; các nhóm lớp vệ sinh đồ dùng, đồ chơi mỗi tuần một lần sạch sẽ.
- Phối kết hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh thực hiện tốt các khâu chăm sóc, vệ sinh cá nhân, nuôi dư¬ỡng trẻ theo khoa học và phòng chống dịch bệnh cho trẻ. Tiếp tục duy trì chế độ ăn phục hồi SDD 7.000đ/ ngày để giảm tỷ lệ trẻ mắc bệnh và SDD.
Trẻ tới lớp đ¬ược uống n¬ước sạch, mỗi trẻ có 1 bộ bát, thìa, ca cốc (bằng i- nốc) 1 khăn mặt có ký hiệu riêng.
- Đ/c Nguyễn Thị Hằng là nhóm trưởng nhóm nuôi có trách nhiệm phân công công việc, đôn đốc GV trong tổ hoàn thành nhiệm vụ, hoàn thành hồ sơ bếp ăn mỗi ngày.
3.3. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục Mầm non.
3.3.1. Chỉ tiêu :
- 100% các nhóm, lớp thực hiện ch¬ương trình giáo dục mầm non do Bộ GD ban hành, giáo viên thực hiện tốt đổi mới ph¬ương pháp dạy học, thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn; làm tốt công các tổ chức chuyên đề và hội giảng các đợt cao điểm tại trường, các nhóm lớp được trang trí đúng theo chủ điểm.
+ Mỗi kỳ tổ chức 2- 4 tiết dạy chuyên đề, mời phụ huynh cùng dự (Chú trọng thực hiện có hiệu quả chuyên đề PTVĐ).
+ 100% phụ huynh hiểu được tầm quan trọng của GDPTVĐ cho các cháu.
+ Phấn đấu số giờ dự của BGH và các đ/c khối trưởng đạt và vượt chỉ tiêu quy định đồng thời chất lượng giờ dạy cao, cuối năm học 85% nhóm lớp xếp loại tốt.
3.3.2. Biện pháp.
3.3.2.1. Đối với BGH nhà trường.
- Chuẩn bị tốt các tiết chuyên đề đặc biệt là CĐPTVĐ và tăng cường CSVC đầu tư trang thiết bị để thực hiện chuyên đề đồng thời làm tốt công tác tuyên truyền phổ biến tầm quan trọng của GDPTVĐ cho trẻ MN tới các bậc PH và cộng đồng nhằm thu hút sự ủng hộ nguyên vật liệu phế thải sẵn có ở địa phương để làm ĐDĐC cho trẻ.
- HT Có kế hoạch chỉ đạo, theo dõi, giám sát và th¬ường xuyên kiểm tra đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ của của cán bộ giáo viên. Đánh giá kịp thời từng công việc cụ thể của BGH.
- PHTCM Dương Thị Lành cùng với các tổ trưởng, khối trư¬ởng thống nhất kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ của từng tháng, từng chủ đề, XD kế hoạch chuyên môn, sau khi HT phê duyệt triển khai kế hoạch tới tất cả CBGV trong nhà trường. Chỉ đạo GV tuyệt đối không dạy trẻ viết chữ, không dạy trước chương trình lớp 1.
- Xây dựng và chỉ đạo điểm của trư¬ờng như sau:
+ Điểm toàn diện mẫu giáo 5 tuổi C.
+ Điểm toàn diện Nhà trẻ nhóm trẻ 25-36 A.
+ Điểm CĐPTVĐ lớp 4 tuổi C1 .
+ Điểm GDAN lớp 3 tuổi A.
Tiếp tục thực hiện chuyên đề "Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non", tổ chức Ngày hội thể thao; Khai thác sử dụng hiệu quả các điều kiện về cơ sở vật chất, môi trường giáo dục của chuyên đề, tiếp tục tuyên truyền phổ biến tầm quan trọng của GDPTVĐ cho trẻ mầm non tới phụ huynh và cộng đồng; Xây dựng môi trường HĐ, tăng cường CSVC, trang thiết bị để thực hiện chuyên đề; Chỉ đạo cả 3 khu thực hiện nghiêm túc chuyên đề phát triển vận động.
Đầu tư trang thiết bị giáo dục ở mức cao nhất trong phạm vi khả năng của nhà trường, đặc biệt chú trọng tới các thiết bị đồ chơi rèn luyện thể lực cho trẻ. Thực hiện xây dựng môi trường GD phát triển thể chất và nâng cao chất lượng tổ chức các HĐGD phát triển thể chất cho trẻ. Các khu tập trung làm tốt công tác xã hội hóa tận dụng nguyên liệu sẵn có của địa phương để làm đồ dùng, đồ chơi cho trẻ, vừa tiết kiệm chi phí, vừa thân thiện với môi trường xung quanh, tăng cường kinh phí cho chuyên đề Phát triển vận động.
Thực hiện chuyên đề "Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm".
Tiếp tục tổ chức trao đổi, thảo luận và tổ chức các chuyên đề về đổi mới PP và thực hiện chương trình GDMN mới. Phấn đấu mỗi CBQL, mỗi GV có ít nhất 01 đổi mới thuộc lĩnh vực quản lý và phương pháp dạy học.
Nâng cao hiệu quả phòng PTTC, GDÂN để đổi mới phương pháp dạy học.
Phát huy vai trò của ban hướng dẫn nghiệp vụ của huyện. Tích cực, chủ động tổ chức nhiều hoạt động chuyên môn tại các cụm trường; tổ chức tốt hoạt động của các cụm trường trong Hội giảng, hội thi, tổ chức tập huấn, chuyên đề….để nâng cao chất lượng CSGD.
Đổi mới hoạt động chuyên đề "Phát triển ngôn ngữ". Tăng cường vai trò của gia đình, mỗi GV chủ động phối hợp tốt với CMHS để nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.
Tổ chức chuyên đề cụm cho CBGV dự và rút kinh nghiệm.
Thực hiện có hiệu quả các nội dung giáo dục tích hợp trong thực hiện CTGDMN: Giáo dục ATGT, VSMT, sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả; GD bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; GD ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai đảm bảo phù hợp với điều kiện vùng miền và đối tượng trẻ. Chú ý việc hình thành các kiến thức, kỹ năng, thái độ cho trẻ theo khung kiến thức, kỹ năng, thái độ đã được quy định nhằm giúp trẻ sống thân thiện với nôi trường và có những thói quen, hành vi phù hợp để góp phần giảm thiểu thảm họa thiên tai, tự bảo vệ bản thân trong những trường hợp khẩn cấp; có thói quen tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt, thực hiện đúng các quy định ATGT. Củng cố sân chơi giao thông cho trẻ. Chú trọng công tác xây dựng trường học an toàn, toàn diện.
Tiếp tục thực hiện các chính sách ưu tiên trong giáo dục cho trẻ khuyết tật học hòa nhập. Tạo điều kiện cho trẻ khuyết tật học hòa nhập có chất lượng. Chủ động, linh hoạt tổ chức các hoạt động CSGD trẻ khuyết tật,…phối hợp với các đơn vị lực lượng ở địa phương để tổ chức tốt việc phát hiện sớm, can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật tuổi mầm non.
Đánh giá chất lượng nhóm lớp thực hiện như năm học trước. Thực hiện nghiêm túc đánh giá trẻ 5 tuổi theo Bộ chuẩn. Đặc biệt giáo viên kết hợp với phụ huynh để thực hiện các chỉ số theo yêu cầu, từ đó điều chỉnh kế hoạch giảng dạy cho phù hợp để đạt được kết quả. Các độ tuổi khác được đánh giá theo chỉ số yêu cầu của từng độ tuổi.
3.3.2.2. Đối với tổ chuyên môn:
- Đ/c Nguyễn Thị Hoài tổ trưởng MG hướng dẫn cho CBGV sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi, đánh giá theo chỉ số trẻ 4 tuổi, 3 tuổi.
- Tuyên truyền cho các bậc cha mẹ và cộng đồng hiểu và biết cách sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ em 5t theo dõi sự phát triển của trẻ để có biện pháp phối hợp giữa gia đình và nhà trường giúp trẻ phát triển tốt.
- Tổ trưởng CM có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ, thống nhất với giáo viên trong tổ về qui định sinh hoạt tổ; tổ chức sinh hoạt tổ 2 lần/tháng, cùng đ/c PHTCM phân công GV phụ trách chuyên đề và tổ chức chuyên đề để giáo viên học tập rút kinh nghiệm, chỉ đạo giáo viên soạn giáo án theo quy định (Soạn bài tr¬ước 1 tuần) duyệt giáo án tuần góp ý bổ sung cho giáo viên; kiểm tra hồ sơ giáo viên hàng tháng.
3. 3.2.3. Đối với giáo viên:
- Thực hiện nghiêm túc theo sự phân công chuyên môn và chỉ đạo của nhà trư¬ờng, của tổ chuyên môn; chủ động sáng tạo trong việc thực hiện phân phối chương trình phù hợp với tình hình thực tế của địa phư-ơng, của nhóm lớp đảm bảo chất lư¬ợng chăm sóc giáo dục trẻ.
- GV có đủ hồ sơ sổ sách theo quy định của phòng đã h¬ướng dẫn, giáo viên soạn bài tr¬ước một tuần, không sao chép giống nhau, ghi chép đầy đủ những ý kiến đánh giá, nhận xét của ban giám hiệu; tham gia học tập và rút kinh nghiệm trong các buổi chuyên đề; đề ra các giải pháp thực hiện tốt công tác giáo dục trẻ.
- Các nhóm, lớp thực hiện đúng chư¬ơng trình GDMN. Kế hoạch soạn giảng (bài soạn) chỉ thực hiện khi đã được PHTCM (tổ CM) phê duyệt. nếu BGH kiểm tra phát hiện có sự sao chép bài của nhau đ/c GV sẽ bị hạ thi đua và yêu cầu phải soạn bài viết tay đến hết năm học, GV lên lớp không soạn bài không bình xét danh hiệu thi đua cuối kỳ, cuối năm học.
3.4. Tổ chức hội giảng giáo viên giỏi và các hội thi trong năm:
3.4.1. Công tác Hội giảng – Các danh hiệu thi đua:
3.4.1.1. Chỉ tiêu.
- Hội giảng cấp tr¬ường 100% giáo viên tham gia.
- Hội giảng cấp cụm ít nhất 60% GV tham gia.
- Xếp thứ nhất hội giảng cụm.
3.4.1.2. Biện pháp.
- Căn cứ chỉ tiêu, nhà trường giao chỉ tiêu tới từng giáo viên tham gia Hội giảng cụm như sau:
TT Tên giáo viên Dạy nhóm lớp Chỉ tiêu Ghi chú
1 Bùi Thị Lợi HT CSTĐ CS
2 Bùi Thị Băng PHT ND GV giỏi tỉnh, CSTĐCS
3 Dương Thị Lành PHT CM GV giỏi tỉnh, CSTĐCS
4 Nguyễn Thị Thấm 25A GV giỏi huyện, CSTĐCS TTNT
5 Lê Thị Xen 25A GV giỏi trường
6 Vũ Thị Dinh 25B GV giỏi huyện
7 Phạm Thị Huyền 25B GV giỏi trường
8 Dương Thị Duyên 19A GV giỏi trường
9 Trần Thị Thùy Dung 19A GV giỏi huyện
10 Phạm Thị Cúc 25C2 GV giỏi huyện
11 Bùi Thị Xoa 25C2 GVG trường
12 Trương Thị Ngân 25C1 GVG huyện
13 Phạm Thị Dịu A 25C1 GV giỏi trường
14 Nguyễn Thị Hoài 5C GV giỏi huyện, CSTĐCS TTMG
15 Phạm Thị Luyên 5C GV giỏi trường
16 Nguyễn Thị Hưng 71 5A GV giỏi huyện
17 Bùi Thị Nhung 5A GV giỏi huyện
18 Vũ Thị Ngà 5B GV giỏi huyện, CSTĐCS BTCĐ
19 Bùi Thị Yến 5B GV giỏi trường
20 Nguyễn Thị Thúy 4A GV giỏi huyện, CSTĐCS KT 4t
21 Đỗ Thị Thu Hiền 4A GV giỏi huyện
22 Nguyễn Thị Minh Thi 4B GV giỏi trường
23 Nguyễn Thị Hưng 75 4B GV giỏi huyện
24 Phạm Thị Diến 4C1 GV giỏi huyện
25 Phạm Thị Vy 4C1 GV giỏi huyện
26 Bùi Thị Xuân 4C2 GV giỏi huyện
27 Bùi Thị Mai 4C2 GV giỏi huyện
28 Bùi Thị Xuyến 3C GV giỏi huyện
29 Nguyễn Thị Quyên 3C GV giỏi huyện
30 Nguyễn Thị Bích Doanh 3A GV giỏi huyện, CSTĐCS KT 3t
31 Vũ Thị Doanh 3A GV giỏi trường
32 Nguyễn Thị Hương Lan 3B GV giỏi huyện
33 Vũ Thị Long 3B GV giỏi huyện
34 Nguyễn Thị Hằng GV nuôi GV giỏi trường
35 Nguyễn Thị Thương GV nuôi GV giỏi huyện
36 Nguyễn Thị Bình GV nuôi GV giỏi trường
37 Phạm Thị Dịu B GV nuôi GV giỏi trường
38 Lê Thị Vân GV nuôi GV giỏi huyện
39 Khúc Thị Thúy GV nuôi GV giỏi trường
- Chỉ đạo 100% CBGV viết sáng kiến, đăng ký nội dung đổi mới ngay đầu năm học.
- Chuẩn bị các nội dung thi tại trường để nâng cao chất lượng hội giảng: Thi giáo viên dạy giỏi kết hợp với thi đồ dùng đồ chơi tự làm, thi năng lực giáo viên, thi trang trí nhóm lớp, thi hồ sơ sổ sách. Thi giáo án hay với giáo viên ...
- Việc tổ chức hội giảng trường, cụm và thực hiện chuyên đề giao cho đ/c P.Hiệu trưởng chuyên môn và tổ chuyên môn tổ chức góp ý xây dựng bài, tổ chức dạy góp ý rút kinh nghiệm cho giáo viên một cách nghiêm túc.
3.4.2. Tổ chức các hội thi trong năm.
- Tổ chức Hội thi trò chơi dân gian, tập trung lĩnh vực phát triển vận động cấp trường.
- Tổ chức "Ngày hội thể thao" từ cấp trường đến cụm trường cho HS.
- Thi đồ dùng, đồ chơi tự làm cấp trường, cụm.
- Thi viết sáng kiến cấp trường, cụm trường.
3.4.2.1. Chỉ tiêu.
- Phấn đấu các hội thi xếp nhất nhì cụm.
3.4.2.2. Biện pháp
- Nhà trường họp phụ huynh thống nhất mức ăn, điều chỉnh chế độ dinh dưỡng cho các cháu trong đội tuyển tham gia đội tuyển năng khiếu, cũng như lên kế hoạch bổ sung chọn nguyên vật liệu từ tháng 9/2016.
- Tổ chức "Ngày hội thể thao" cho trẻ cấp trường đến cụm trường. Nhà trư¬ờng giao cho đ/c Vũ Thị Ngà Bí thư đoàn TN, đ/c Nguyễn Thị Hoài TTMG và đc Bùi Thị Nhung GV 5T chịu trách nhiệm đạo diễn kịch bản, chọn cử học sinh có năng khiếu đồng thời lên kế hoạch luyện tập.
- đ/c PHTCM kết hợp cùng tổ chuyên môn chịu trách nhiệm tổ chức cho các cháu tham gia trò chơi dân gian, tập trung lĩnh vực phát triển vận động, và làm bổ sung đồ dùng, đồ chơi tự làm.
- Phát động phong trào sáng tác, sưu tầm trò chơi phát triển vận động, tuyển chọn từ cấp trường.
- Kết hợp CĐ trường phát động phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm, thành lập BGK tuyển chọn những SKKN hay áp dụng vào tổ chức các hoạt động CSGD.
3.4.3. Tổ chức các chuyên đề:
3.4.3.1 Mục tiêu:
- Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục chú trọng các chuyên đề trọng tâm: + Chuyên đề "Phát triển thể chất "
+ Chuyên đề " Lấy trẻ làm trung tâm"
+ Chuyên đề "Phát triển ngôn ngữ" nhằm giúp giáo viên tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
3.4.3.2 Biện pháp:
Thành lập Ban hướng dẫn nghiệp vụ của trường gồm các đ/c sau:
- Đ/c Nguyễn Thị Hoài (TTCMMG) là tổ trưởng.
- Đ/c Nguyễn Thị Thúy, Nguyễn Thị Bích Doanh, Nguyễn Thị Thấm (Khối trưởng các khối 4t,3t, TTCMNT là các tổ phó.
- Đ/c Vũ Thị Ngà, Phạm Thị Diến là thành viên của tổ.
3.4.3.3 Kế hoạch và thời gian tổ chức.
Thời gian Tên giáo viên Tên chuyên đề
10/2016 Nguyễn Thị Hoài
Phạm Thị Diến Phát triển ngôn ngữ
Phát triển thể chất
11/2016 Nguyễn Thị Thấm
Nguyễn Thị Bích Doanh Phát triển nhận thức
Phát triển ngôn ngữ
1/2017 Nguyễn Thị Thấm
Nguyễn Thị Bích Doanh Phát triển thể chất
Phát triển TC thẩm mỹ
2/2017 Nguyễn Thị Hoài
Vũ Thị Ngà Phát triển ngôn ngữ
Phát triển nhận thức
3/2017 Nguyễn Thị Thúy
Phạm Thị Cúc Phát triển TC thẩm mỹ
Phát triển ngôn ngữ
3.5. Kiểm định chất lượng GDMN
Thực hiện nghiêm túc việc tự đánh giá và kiểm định chất lượng bằng nhiều hình thức để tạo điều kiện cho toàn xã hội tham gia giám sát chất lượng giáo dục. Việc tự đánh giá đảm bảo khách quan, phản ánh đúng thực trạng, xác định rõ nguyên nhân để có kế hoạch cải tiến chất lượng phù hợp, khả thi. Trong quá trình tự đánh giá cần tránh hình thức, máy móc, nhất là việc thu thập minh chứng, lưu trữ hồ sơ, đặc biệt chú ý chống bệnh thành tích.
Phấn đấu hoàn thành công tác tự đánh giá.
4. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất thiết bị dạy học và xây dựng trường MN đạt chuẩn Quốc gia.
4.1.Tăng cường đầu tư CSVC, thiết bị:
Tiếp tục tham mưu với các cấp lãnh đạo, tích cực trong phong trào XHH GD để huy động mọi nguồn lực đầu tư cho giáo dục MN, các nhóm lớp đảm bảo đủ trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu do Bộ GD&ĐT ban hành. Nhằm đảm bảo các điều kiện an toàn cho cô và trẻ, các tủ, giá góc được định vào tường vào tường để tránh nguy cơ mất an toàn…
Tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích các nguồn đầu tư của nhà nước và phụ huynh. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục dành kinh phí mua sắm ĐDĐC ngoài trời ở tất cả 3 khu.
4.2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
4.2.1. Chỉ tiêu
- 100% CBQL-GV biết ứng dụng công nghệ tin học, 90% GV biết sử dụng giáo án điện tử, 70% GV biết soạn giáo án điện tử và khai thác mạng Internet. 100% CBGV thực hiện soạn giáo án trên máy và sử dụng máy tính, khai thác các nguồn tài nguyên phục vụ công tác CSGD trẻ.
- Trang web của trường thường xuyên được cập nhật đưa tin về hoạt động giáo dục mầm non.
4.2.2. Giải pháp.
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả số máy tính hiện có.
- Tích cực tham mưu với phòng GD đồng thời làm tốt công tác XHH GD để nâng cấp chất lượng thiết bị hiện đại như: Máy tính, máy in, ti vi, loa..
- Trang bị cho 100% các nhóm lớp có đủ máy tính được nối mạng giúp giáo viên cập nhật và khai thác thông tin trên mạng, trên trang website của phòng giáo dục và có địa chỉ hòm thư riêng để trao đổi công văn, văn bản của trường, cấp trên, động viên 100% GV trên lớp có máy tính riêng để thuận tiện cho việc tự học và soạn bài truy cập thông tin nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Phân công đồng chí Đoàn Thị Ly, Dương Thị Lành mỗi tháng 1 lần đưa tin bài của trường lên trang web.
- Tích cực hưởng ứng, tham gia cuộc thi thiết kế bài giảng E-Learning với chủ đề Dư địa chí Việt Nam và các môn học ở bậc học mầm non, phấn đấu có sản phẩm thi Quốc gia.
Xây dựng được tủ sách thư viện đủ tài liệu, tạo điều kiện cho CBQL,GV, phụ huynh có tài liệu tham khảo, tự học nâng cao chất lượng CSGD trẻ, đẩy mạnh đổi mới phương pháp nâng cao chất lượng các HĐ của trẻ trong việc THCTGDMN.
Tiếp tục huy động các nguồn lực xây dựng "tủ sách phụ huynh", tích cực tổ chức các hình thức quyên góp sách, truyện để bình quân mỗi Góc thư viện của bé có ít nhất 70 cuốn và mỗi Tủ sách phụ huynh có 300 cuốn. Học sinh được tiếp cận, nghe kể chuyện ít nhất 30 phút/ngày.
5. Xây dựng, nâng cao chất l¬ượng đội ngũ CBGV-NV.
5.1. Mục tiêu.
Xây dựng đội ngũ CBQL và giáo viên đủ về số lư¬ợng, đảm bảo về chất lượng để thực hiện ch¬ương trình GDMN do Bộ GD ban hành, đáp ứng yêu cầu của việc thực hiện đề án phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi. Triển khai thực hiện hướng dẫn liên ngành số 1068/2016/ HDLN-SNV-SGDĐT ngày 18/7/2016 về việc triển khai thực hiện một số quy định của thông tư liên tịch số 06/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ quy định về Danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng theo chuyên đề có hiệu quả, phấn đấu trở thành "Nhà giáo mẫu mực". Phối hợp với Công đoàn động viên GV tích cực tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tạo điều kiện để GV được đi đào tạo nâng chuẩn về trình độ. Quan tâm bồi dưỡng chính trị, tư tưởng, phát triển Đảng viên mới. 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn trở lên, 80% giáo viên có trình độ trên chuẩn, 40% đảng viên. Phấn đấu 100% CBGV đạt chuẩn nghề nghiệp GVMN và 100% Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đạt chuẩn Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.
Trong năm học phấn đấu kết nạp được 02 Đảng viên mới, giới thiệu 02 công đoàn viên ưu tú tham gia lớp học tìm hiểu về Đảng.
5.2. Giải pháp.
- Tiếp tục triển khai Chỉ thị 40/CT-TW của Ban bí thư và quyết định 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục.
- Động viên CBGV tự học tập nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và tu dưỡng đạo đức nhà giáo; tiếp tục tạo điều kiện tốt nhất để các đồng chí giáo viên đang theo học lớp cao đẳng, đại học MN yên tâm công tác.
- Hàng tháng có kế hoạch thực hiện các chuyên đề, nhà trường tập trung các chuyên đề sau: Chuyên đề nâng cao chất lượng hồ sơ chuyên môn của nhóm lớp; nâng cao chất lượng giáo án các hoạt động học; nâng cao chất lượng viết sáng kiến đổi mới; chuyên đề xây dựng góc thư viện danh cho bé và cha mẹ (đặc biệt quan tâm thiết kế sách dành cho bé – các độ tuổi); chuyên đề các hoạt động của trẻ tập trung Lĩnh vực PTVĐ, chuyên đề các lĩnh vực PTTC, PTNT, PTNN, PTTCTM hướng tới việc lấy trẻ làm trung tâm, nhằm tạo điều kiện cho CBGV học tập nâng cao trình độ chuyên môn.
- Tăng c¬ường đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, đánh giá trẻ, công tác nghiệp vụ phổ cập giáo dục MN cho trẻ 5 tuổi, công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ, bảo vệ an toàn cho trẻ và một số nội dung trong chương trình GDMN.
- Tiếp tục thực hiện tốt việc đánh giá xếp loại giáo viên và CBQL theo qui định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên và Chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn phó hiệu trưởng của Bộ GD & ĐT ban hành, đảm bảo tính công khai dân chủ và thực hiện đúng qui trình, phản ảnh đúng thực trạng.
- Về chính sách đối với giáo viên, nhân viên: Tích cực tham mưu và thực hiện đầy đủ, kịp thời, theo quy định về chế độ chính sách đối với nhà giáo. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức chính trị, đoàn thể để cùng chăm lo bảo vệ lợi ích hợp pháp CBGVNV.
Quan tâm chăm lo đời sồng cho đội ngũ GV hợp đồng trường tạo điều kiện cơ hội học tập và làm việc để GV yên tâm công tác.
6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý
6.1. Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN, đổi mới cơ chế quản lý.
6.1.1. Mục tiêu:
- Thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả các chủ chương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, các văn bản chỉ đạo của chính phủ và của ngành. Mỗi cán bộ quản lý phải nắm vững nội dung các văn bản QPPL về GDMN.
- Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý, tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, nâng cao vai trò và thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của CBQL. Năm học này mỗi cán bộ quản lý (CBQL) sẽ có một sáng kiến đổi mới về công tác quản lý.
- Mỗi CBQL nắm vững được chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chủ động trong công việc được giao..
6.1.2.Giải pháp:
- Mỗi CBQL có trách nhiệm tham gia đầy đủ các lớp tập huấn để nắm vững nội dung các văn bản qui phạm pháp luật theo chỉ đạo của ngành, địa phương.
- HT là người trực tiếp phổ biến và hướng dẫn CBGV-NV thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN, những quy định của ngành, những kiến thức nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ và cộng đồng, mặt khác tăng cường việc kiểm tra CBGVNV việc thực hiện các văn bản liên quan đến GDMN của ngành và địa phương nhằm từng bước nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục.
- Các bộ phận từ CBQL đến giáo viên nhân viên có trách nhiệm khai thác triệt để hiệu quả các phần mềm và website của Phòng phục vụ công tác quản lý và tạo môi trường tự học, tự bồi dưỡng cho CBGV.
- HT cùng CTCĐ xây dựng, củng cố quy chế phối hợp, quy chế dân chủ ở trường học, đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch theo đúng yêu cầu thông tư 09 của Bộ GD&ĐT.
- Phân công nhiệm vụ của cán bộ quản lý:
+ Hiệu trưởng chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và đặc biệt là chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
+ PHT chuyên môn: Đ/c Dương Thị Lành phụ trách chuyên môn và chịu trách nhiệm về chất lượng chuyên môn dạy và học, công tác phổ cập.
+ PHT nuôi dưỡng: Đ/c Bùi Thị Băng chịu trách nhiệm về chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và cơ sở vật chất.
+ Các tổ chuyên môn mỗi tổ có một tổ trưởng, các tổ phó: Tổ NT; MG; VP. Các tổ trưởng, tổ phó có trách nhiệm đôn đốc quản lý trực tiếp các thành viên trong tổ.
- Mỗi cán bộ quản lý thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ theo kế hoạch đã thống nhất, luôn chủ động, sáng tạo trong công việc.
- Hàng tháng mỗi PHT, tổ trưởng tổ chuyên môn có một báo cáo, đánh giá, đề xuất, tham mưu với hiệu trưởng nhà trường về việc thực hiện kế hoạch tháng vào ngày 25. Đồng chí hiệu trưởng tổng hợp làm căn cứ để XDKH của tháng tiếp theo đạt hiệu quả hơn.
6.2. Công tác kiểm tra.
Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, lấy kiểm tra làm động lực thúc đẩy phong trào thi đua. Chú trọng hình thức kiểm tra đột xuất và phúc tra sau kiểm tra; quan tâm kiểm tra công tác quản lý, kiểm tra việc thực hiện nền nếp, kỷ cương, việc quản lý, sử dụng các khoản thu trong nhà trường và kiểm tra việc dạy thêm, học thêm. Tăng cường kiểm tra nội bộ, hiệu trưởng dự ít nhất 20 giờ/ tháng, phó hiệu trưởng 25 giờ/tháng, thực hiện tốt các quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo, nhằm giải quyết kịp thời những vướng mắc ngay từ cơ sở, dứt điểm không để xảy ra tình trạng đơn thư vượt cấp.
Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc Chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1, thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng quy định của Chương trình GDMN; Không khảo sát trẻ MG 5 tuổi để chuyển tiếp lên tiểu học.
6.2.1. Chỉ tiêu kiểm tra:
- 100% trẻ (15/15 nhóm lớp) có đủ Hồ sơ cá nhân;
- 100% giáo viên (36/36) được dự giờ thăm lớp và kiểm tra Hồ sơ hàng tháng; kiểm tra toàn diện 24/36 giáo viên trong năm đạt 67%
- Hiệu trưởng trực tiếp đứng lớp hoặc làm công tác chuyên môn 2h/tuần, P.Hiệu trưởng 1 buổi/tuần thay cho các đ/c khối trư¬ởng đi dự giờ, thăm lớp. Hiệu trưởng dự tối thiểu 20 tiết/ tháng; P.Hiệu trưởng dự 25 tiết/ tháng; Tổ trưởng dự 6 tiết/tháng, tổ phó (khối trưởng) 4 tiết/tháng; yêu cầu sau khi dự giờ phải nhận xét đánh giá giáo viên rõ ràng, chính xác.
6.2.2. Nội dung kiểm tra:
- Kiểm tra việc thực hiện ch¬ương trình CSGD trẻ, các qui định, qui chế chuyên môn nghiệp vụ CSGD trẻ của GV, việc bảo quản sử dụng CSVC các nhóm lớp; hoạt động s¬ư phạm của giáo viên; việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể trong nhà tr¬ường.
6.2.3. Biện pháp
- Tiếp tục đổi mới, tăng cường nâng cao chất lượng các hình thức kiểm tra. Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ như: Kiểm tra đột xuất, chuyên đề, kiểm tra toàn diện, kiểm tra tài chính, kiểm tra chế độ ăn, nghỉ của trẻ giao cho từng cá nhân và bộ phận chịu trách nhiệm như sau:
+ Về kiểm tra tài chính trường: Giao cho Ban thanh tra nhân dân, kiểm tra định kỳ theo quý và kiểm tra đột xuất nếu thấy cần thiết.
+ Về kiểm tra toàn diện: các đ/c PHT phụ trách chuyên môn và phụ trách nuôi hàng tháng lên kế hoạch kiểm tra toàn diện các thành viên của tổ mình phụ trách, duyệt qua HT và tiến hành thực hiện, mỗi tháng kiểm tra từ 2 đến 3 GV.
+ Về kiểm tra đột xuất: Đ/c HT điều hành và giao cho các đ/c trong BGH cùng kết hợp tổ chức thực hiện việc kiểm tra đột xuất. kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn, chương trình thời gian biểu và thực hiện chế độ ăn của trẻ. Đặc biệt quan tâm đến việc kiểm tra giờ ngủ trưa của trẻ.
6.3. Thực hiện công khai trong nhà trường:
6.3.1 Mục tiêu:
- Tham mưu thực hiện nghiêm túc việc phân bổ ngân sách theo quy định; Phối hợp chỉ đạo thực hiện tốt, có hiệu quả việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán; Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các nội dung Quyết định 2814/QĐ-UBND và Quyết định 2815/QĐ-UBND của UBND tỉnh. Thực hiện đúng nguyên tắc thu đủ chi, " không có tình trạng thu không đúng quy định, chi sai chế độ".
- Đảm bảo công khai trong trường học theo tinh thần thông tư 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 về Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.
- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo đầy đủ, chính xác, kịp thời.
6.3.2 Biện pháp:
- Kế hoạch năm học, các qui định chung của nhà trường sau khi HT xây dựng thống nhất trong BGH, được gửi tới 100% CBGVNV để cùng có ý kiến đóng góp, bổ sung thống nhất thực hiện.
- Triển khai đủ, đúng các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non liên quan tới 100% CBGVNV.
- Căn cứ các qui định của ngành, các bộ liên quan HT xây dựng bổ sung qui chế chi tiêu nội bộ, đảm bảo đủ đúng chế độ chính sách cho CBGVNV, công khai trong hội nghị CBGVNV tháng 9/2016.
- Các bộ phận được phân công thực hiện đủ, đúng, kịp thời chế độ công văn báo cáo.
* Báo cáo tháng:
+ Các nhóm lớp nộp báo cáo tháng cho PHTCM vào sáng ngày 17 hàng tháng.
+ 2 PHT tổng hợp các báo cáo hoàn thành báo cáo tháng vào sáng ngày 18 hàng tháng, chiều 1báo cáo HT và 1nộp PGD.
* Các báo cáo khác: đồng chí Nguyễn Thị Thu (VP), Đoàn Thị Ly (kế toán) cùng BGH thường xuyên cập nhật, thực hiện yêu cầu báo cáo theo hướng dẫn của hiệu trưởng nhà trường.
7. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non
7.1. Mục tiêu:
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn CBGV thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN, những quy định của ngành, những kiến thức nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ và cộng đồng. Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ và tuyên truyền cho các phụ huynh không cho con học ở những nhóm, lớp không đủ điều kiện (không có giấy phép hoạt động).
Phối hợp với các cơ quan, ban ngành, đoàn thể tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền về giải pháp, kết quả phát triển GDMN của nhà trường, phổ biến các chủ trương, chính sách, Quy định mới của ngành, đặc biệt phối hợp với Hội phụ nữ, y tế, dân số... sưu tầm, phổ biến các kiến thức khoa học về nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ. Chủ động phối hợp tốt với gia đình để nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.
Đổi mới, đa dạng hóa nội dung các hình thức tuyên truyền như tổ chức các hội thi; hội diễn văn nghệ của trẻ; Các giờ học, ăn, ngủ và các hoạt động hàng ngày của trẻ cho phụ huynh học sinh dự; Đồng thời bồi dưỡng, phát hành tài liệu truyền thông kiến thức chăm sóc, giáo dục trẻ cho các bậc cha mẹ. Tổ chức tốt các kỳ họp phụ huynh của trường mầm non. 100% các nhóm, lớp có góc tuyên truyền, các bài tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng có chất lượng.
Tổ chức họp phụ huynh ít nhất 2 lần/năm học. Tăng cường kiểm tra đánh giá việc thực hiện các nội dung, hình thức tuyên truyền ở các nhóm lớp. Công tác tuyên tuyên truyền sẽ là một trong những tiêu chí đánh giá thi đua cuối kỳ cuối năm học của các nhóm lớp.
Tham mưu, làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để huy động các nguồn lực đầu tư cho GDMN, làm thay đổi nhận thức của xã hội với cấp học mầm non; đáp ứng yêu cầu Phổ cập GDMNTENT và phát triển giáo dục mầm non.
7.2. Biện pháp.
7.2.1. Đối với BGH nhà trường
- Phối kết hợp với ban văn hóa xã, đài truyền thanh xã tuyên truyền về giải pháp, kết quả phát triển GDMN của địa phương; phổ biến các chủ trương, chính sách, Quy định mới của ngành; đặc biệt phối hợp với Hội phụ nữ, y tế, dân số tổ chức thực hành, phổ biến các kiến thức khoa học về nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ vào tháng 10/2016; 3/2017 và trong các buổi họp phụ huynh. Nhà trường tổ chức họp phụ huynh 2 lần/năm học
7.2.2. Đối với giáo viên.
- Các nhóm lớp tiếp tục thực hiện duy trì các biểu bảng, các góc tuyên truyền với nhiều nội dung phong phú, đa dạng theo từng chủ đề, nâng cao chất lượng góc trưng bày sản phẩm để thu hút sự theo dõi của phụ huynh. Nội dung tuyên truyền thay đổi hàng tháng theo nội dung chính do Bộ GD ban hành, phù hợp với nhiệm vụ trọng tâm của ngành học, và điều kiện thực tế của nhà trường (Chú trọng việc tận dụng nguyên liệu sẵn có làm dồ dùng đồ chơi và tạo góc cho trẻ hoạt động sáng tạo).
- Giáo viên tuyên truyền, trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe cũng như các hoạt động thường ngày của trẻ ở trường. Biện pháp phòng chống SDD, dư cân, béo phì, cách đề phòng dịch bệnh thủy đậu, bệnh tay chân miệng và các bệnh truyền nhiễm khác cho trẻ. Tuyên truyền cho phụ huynh học sinh về các điều kiện chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1.
8. Thực hiện công bằng trong giáo dục, giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật:
8.1.Mục tiêu:
- 100% trẻ có hoàn cảnh khó khăn được nhà trường quan tâm hỗ trợ.
- 100% (12 cháu) trẻ gia đình chính sách được hưởng chế độ ưu đãi theo qui định của nhà nước.
- Tiếp nhận học sinh khuyết tật trong độ tuổi học hòa nhập.
8.2.Giải pháp:
- Nhà trường phân công CBGV điều tra học sinh từng khu vực, phân loại hộ gia đình để có danh sách học sinh có hoàn cảnh khó khăn, gia đình chính sách, trẻ khuyết tật.
- Nhà trường phối hợp với công đoàn trường phát động giáo viên hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn nhân khai giảng năm học mới, mỗi CBGBNV đỡ đầu 1-2 cháu.
- Hiệu trưởng nhà trường tham mưu với các tổ chức: Hội phụ nữ; đoàn thanh niên; hội chữ thập đỏ…. Hỗ trợ kinh phí đỡ đầu học sinh bằng suất bảo hiểm thân thể, đồng phục học sinh….
- Động viên những gia đình có trẻ khuyết tật, tạo điều kiện tốt nhất để trẻ có cơ hội học hòa nhập. Với lớp có học sinh khuyết tật học hòa nhập: hướng dẫn giáo viên thực hiện chương trình học hòa nhập, có hồ sơ theo dõi với từng đối tượng học sinh.
9. Công tác tài vụ, tài chính
- Thực hiện tốt các văn bản quy định của nhà n¬ước, quy định của ngành
về công tác thu chi. Thực hiện công khai tài chính; đảm bảo tốt, đủ chế độ chính sách; chi đủ lư¬ơng và các loại phụ cấp theo quy định cho CBGV.
- Căn cứ vào hư¬ớng dẫn thu chi của UBND tỉnh, Sở GD-ĐT Thái Bình và h¬ướng dẫn của Phòng GD-ĐT Thái Thụy. Nhà tr¬ường xây dựng kế hoạch thống nhất với phụ huynh, trình UBND xã phê duyệt để triển khai các khoản thu theo thỏa thuận. Thực hiện thu đúng, chi đủ, chi các khoản đóng góp đúng quy định và có sự giám sát của phụ huynh học sinh.
- Đ/c kế toán cùng hiệu trưởng xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ, xây dựng kế hoạch hoạt động. Chịu trách nhiệm trước HT về việc theo dõi, quản lý các loại quỹ trong và ngoài ngân sách. Đảm bảo đúng chứng từ kế toán, chứng từ thu chi.
- Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm trong việc tổ chức thu các khoản tiền theo quy định.
- Thực hiện đầy đủ các loại sổ quỹ tiền mặt và đối chiếu kinh phí với thủ quỹ 1lần/tháng rồi ký sổ đầy đủ và trình hiệu trưởng ký duyệt. Công khai bằng hình thức niêm yết 1 lần/tháng.
- Công khai tài chính kịp thời trong ngày và cuối tháng.
- Thực hiện các loại tờ trình khi hiệu trưởng yêu cầu.
- Theo dõi kiểm kê, khấu hao giá trị tài sản hàng năm.
- Tham mưu với hiệu trưởng thanh lý các tài sản nếu cần.
10. Công tác thi đua khen thưởng:
10.1. Đẩy mạnh phong trào thi đua :
- Chỉ đạo 100% CBGV đăng ký đề tài lao động sáng tạo, đồng thời thực hiện đề tài xuyên suốt trong năm học, từ đó rút ra kết quả đạt được cũng như kinh nghiệm trong quá trình thực hiện. Đây cũng là đề tài để cuối năm học viết sáng kiến đề nghị danh hiệu CSTĐ và giáo viên giỏi các cấp.
- Từng tháng căn cứ vào các chỉ tiêu (số lượng, chất lượng, tỷ lệ ăn bán trú, vệ sinh, HSSS, trang trí, làm ĐDĐC, các hội thi do trường và ngành tổ chức…) để xếp loại thi đua CBGV. 100% CBGV-NV tham gia đầy đủ các phong trào thi đua và các hội thi do ngành và trường phát động.
- Có kế hoạch cụ thể cho từng hội thi để mỗi hội thi đạt kết quả cao.
10.2. Chỉ tiêu cụ thể cần phấn đấu:
10.2.1. Danh hiệu tập thể.
Chi bộ đạt chi bộ trong sạch vững mạnh
Trường xếp loại tốt. UBND huyện tặng danh hiệu tập thể lao động tiên tiến
Công đoàn vững mạnh.
10.2.2. Danh hiệu cá nhân.
Danh hiệu CSTĐ cấp huyện 8, cấp tỉnh 0.
2 đ/c đạt danh hiệu GVG tỉnh, 22 đ/c đạt danh hiệu GVG huyện.
100 % CBGV đạt lao động tiên tiến.
Kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 đã được thông qua tại hội đồng thi đua của nhà trường ngày 21 tháng 09 năm 2016 và triển khai tại hội nghị CBCC ngày 21 tháng 09 năm 2016. HĐTĐ nhà trường biểu quyết các chỉ tiêu thi đua 100% thành viên nhất trí./.
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT (báo cáo);
- BGH, tổ CM
- Lưu VP HIỆU TRƯỞNG



Bùi Thị Lợi


CÔNG TÁC TRỌNG TÂM
NĂM HỌC 2016 – 2017

THÁNG CÔNG TÁC TRỌNG TÂM TRONG THÁNG
8/2016 - Tập trung giáo viên, học sinh
- Tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn cho CBGV.
- Hiệu trưởng dự hội nghị tổng kết năm học 2015-2016 và học nhiệm vụ năm học 2016-2017 tại tỉnh, huyện
- Chuẩn bị mọi điều kiện khai giảng năm học mới
9/2016 - Khai giảng năm học mới
- Tổ chức Hội nghị CBCC đầu năm học.
- Kiểm tra nề nếp đầu năm
- Triển khai kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học của phòng đến CBGV.
- Tập hợp thống kê, báo cáo đầu năm học, báo cáo khai giảng.
- Duyệt kế hoạch nhiệm vụ năm học.
- Tập huấn công tác Kế toán và chuyên môn cho CBQL, GV mầm non
- Cân đo, khám sức khỏe đầu năm học cho HS; điều tra làm thống kê PC.
- Tổ chức cho CBGV đăng ký các danh hiệu thi đua.
- Điều tra vào phần mềm phổ cập XMC.
10/2016 - Dứt điểm các điều kiện về đảm bảo an toàn cho trẻ.
- Hoàn thành công tác đăng kí thi đua và tổng hợp kết quả đăng kí thi đua.
- Phát động thi đua chào mừng ngày 20/11
- Chuyên đề "Giáo dục lấy trẻ làm trung tâm": (tại trường)
+ Lĩnh vực PT Ngôn ngữ: tổ chức hoạt động "Dạy trẻ tiếp cận với sách và đọc truyện cho trẻ nghe"
+ Lĩnh vực PT nhận thức.
+ Lĩnh vực PTTC.
-Thanh tra toàn diện đ/c Xen, Dung, Ngân.

11/2016 - Hội thi giáo viên nuôi dạy giỏi cấp trường.
- Nộp SKKN về cụm tuyển chọn về huyện.
- Tổ chức tốt hoạt động chào mừng 20-11
- Tiếp tục hoàn thiện báo cáo tự đánh giá và hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng, GD (Đăng ký đánh giá ngoài) nộp Sở GD.
-Thanh tra toàn diện đ/c Nguyễn Doanh, Nhung, Vân.

12/2016 - Tự đánh giá chất lượng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo kỳ I
- Hội giảng giáo viên giỏi cấp cụm
- Đón đoàn đánh giá ngoài của Sở GD&ĐT
-Thanh tra toàn diện đ/c Hoài, Thấm, Hằng.
01/2017 - Hội giảng giáo viên giỏi cấp huyện.
- Duy trì và ổn định các nề nếp trước và sau tết Nguyên đán.
- Tổ chức "Ngày Hội thể thao cấp trường"
- Kiểm tra tủ sách thư viện các nhóm lớp.
- Thanh tra toàn diện đ/c Xuân, Cúc, Hiền.


02/2017 - Tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày thành lập Đảng CSVN 2-3 với chủ đề "Mừng Đảng, mừng Xuân"
-Tổ chức "Ngày Hội thể thao"cấp cụm.
- Sơ kết học kỳ I.
- Thanh tra toàn diện đ/c Thi, Dinh, Thương.
3/2017 - Kỷ niệm ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 và ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
- Thi hồ sơ CBQL cấp trường, cụm.
- Khám sức khỏe định kỳ cho trẻ.
- Thăm quan tạo môi trường giáo dục cấp cụm, huyện
- Hoàn thành các chuyên đề.
- Thanh tra toàn diện đ/c Luyên, Mai, Hưng 75.
4/2017 - Tổ chức các hoạt động chào mừng 41 năm ngày giải phóng Miền Nam và kỷ niệm ngày Quốc tế lao động 1/5
- Kiểm tra hoạt động tủ sách thư viện trường mầm non
- Tự đánh giá chất lượng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo kỳ II. Đánh giá chất lượng trường mầm non;
- Làm báo cáo, thống kê tổng kết năm học
- Trường tự kiểm tra và đánh giá kết quả thi đua năm học 2016 - 2017.
- Đánh giá chuẩn HT, PHT và chuẩn nghề nghiệp GV.
- Thanh tra toàn diện đ/c Ngà, Diến, Lan.
5/2017 - Tổ chức các hoạt động kỷ niệm Ngày sinh nhật Bác.
- Kiểm tra chéo phổ cập cho trẻ em năm tuổi. Hoàn thiện hồ sơ đề nghị tỉnh công nhận
- Kiểm tra thi đua các trường
- Tổng kết năm học; tổng kết 5 năm thực hiện chương trình giáo dục MN
- Thanh tra toàn diện đ/c Hưng 71, Xuyến, Bình.
6,7/2017 - Hoàn thành tập hợp thi đua, bình xét các DH thi đua năm học 2016 - 2017.
- Duyệt hồ sơ học hè các trường có nhu cầu.
- Bàn giao HS 5- 6 tuổi vào lớp 1
- Kiểm tra công tác bảo vệ và phòng chống lụt bão.
Thụy Liên, ngày 21 tháng 9 năm 2016
HIỆU TRƯỞNG







Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan
Lịch sự kiện
Fanpage Facebook